vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương Tuyên án 05/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy A, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1960; cùng địa chỉ: Thôn F, xã G, huyện J, tỉnh K. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Đậu Tam C, sinh năm 1988; địa chỉ: Khu phố Q, phường S, thị xã X, tỉnh Bình Dương (Văn bản uỷ quyền ngày 04/12/2017). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Huy Phúc - Phan Văn Tiến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ X
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSX, ngày 05 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 348/2017/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy A, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1960; cùng địa chỉ: Thôn F, xã G, huyện J, tỉnh K.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Đậu Tam C, sinh năm 1988; địa chỉ: Khu phố Q, phường S, thị xã X, tỉnh Bình Dương (Văn bản uỷ quyền ngày 04/12/2017).

Bị đơn: Ông Phan Văn D, sinh năm 1978; địa chỉ: Khu phố G, phường H, thị xã X, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 21/12/2013 tại Văn phòng Công chứng Bình Dương, tỉnh Bình Dương, số công chứng 812073 quyển số 13TP/CC-SCC/HĐGD giữa bà Nguyễn Thị V (đã chết ngày 16/11/2016, là con ruột của ông Nguyễn Huy A, bà Nguyễn Thị B) và ông Phan Văn D, đối với thửa đất số 3064, tờ bản đồ số 11, địa chỉ thửa đất: phường S, thị xã X, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03329 ngày 12/7/2012 do Uỷ ban nhân dân huyện X (nay là thị xã X), tỉnh Bình Dương cấp cho bà Nguyễn Thị V.

Bà Nguyễn Thị V đã trả cho ông Phan Văn D số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng). Ông Phan Văn D đã hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị V Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03329 do Uỷ ban nhân dân huyện X (nay là thị xã X), tỉnh Bình Dương cấp ngày 12/7/2012.

Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Huy A và bà Nguyễn Thị B đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0017245 ngày 17/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã X, tỉnh Bình Dương. Ông Nguyễn Huy A và bà Nguyễn Thị B được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ