- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Nguyễn Thị T - Nông Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966 Trú tại: Thôn T, xã B, huyện L, tỉnh Tuyên Quang Bị đơn: Ông Nông Văn T, sinh năm 1971 Trú tại: Thôn T, xã B, huyện L, tỉnh Tuyên Quang
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-DS | Lâm Bình, ngày 27 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hoàng Cao Tiến
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Vũ Thị Ngọc Tuyết
2. Bà Vi Thị Nhâm
Căn cứ vào các điều 26, 212, 213, 235, 246 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: Điều 584, 585, 586, 588, 590 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ: Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2018;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966 Trú tại: Thôn T, xã B, huyện L, tỉnh Tuyên Quang Bị đơn: Ông Nông Văn T, sinh năm 1971 Trú tại: Thôn T, xã B, huyện L, tỉnh Tuyên Quang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nông Văn T bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm cho bà Nguyễn Thị T tổng số tiền là 4.000.000đ (bốn triệu đồng).
Về án phí: Ông Nông Văn T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh TQ;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh TQ;
- VKS ND huyện Lâm Bình;
- THADS huyện Lâm Bình;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA.
Hoàng Cao Tiến
HỘI ĐỒNG XÉT XỦ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Vũ Thị Ngọc Tuyết - Vi Thị Nhâm
Hoàng Cao Tiến Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh TQ;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh TQ;
- VKS ND huyện Lâm Bình;
- THADS huyện Lâm Bình;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA.
Hoàng Cao Tiến
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Vũ Thị Ngọc Tuyết
Vi Thị Nhâm
Hoàng Cao Tiến
| Nơi nhận: - VKS ND huyện Lâm Bình; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Bình; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Cao Tiến |