- Tranh chấp gì? án dân sự — "NĐ Bùi Văn T kiện tranh chấp hợp đồng mua vay tài sản đối với Ngụy Hà G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 01/2018/QĐST-DS | Yên Thủy, ngày 16 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Khu phố 10, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Ngụy Hà G, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn H, huyện Y, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Ngụy Hà G có trách nhiệm thanh toán trả nợ cho anh Bùi Văn T số tiền vay gốc là 65.000.000 (Sáu mươi lăm triệu đồng). Anh Bùi Văn T được nhận số tiền 65.000.000 (Sáu mươi lăm triệu đồng) do anh Ngụy Hà G trả.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh Ngụy Hà G phải nộp 812.500 (Tám trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).
- Anh Bùi Văn T phải nộp 812.500 (Tám trăm mười hai nghìn năm trăm đồng). Được đối trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng là 1.625.000 (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005857 ngày 10/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Nay anh Bùi Văn T còn được hoàn trả lại 812.500 (Tám trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người thi hành án chưa thanh toán số tiền phải thi hành án, thì hàng tháng phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi xuất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - VKSND huyện Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu AV | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Hải Dƣơng |