vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 21/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ; sinh năm: 1972; địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Ông Bùi Huy T; sinh năm: 1968 ; địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án dân sự sơ thẩm về việc "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản" giữa nguyên đơn Nguyễn Văn Đ và bị đơn Bùi Huy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn ®øc thä
tØnh hµ tÜnh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DS
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
phí Tòa án;
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số 01/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp
đồng mua bán tài sản”.
Đức Thọ, ngày 21 tháng 02 năm 2018
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2018 về việc các

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ; sinh năm: 1972; địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh;

- Bị đơn: Ông Bùi Huy T; sinh năm: 1968 ; địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Bùi Huy T phải trả lại cho ông Nguyễn Văn Đ số tiền là 39.789.000 (Ba mươi chín triệu bảy trăm tám mươi chín ngàn) đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất 10%/năm đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí:

- Ông Nguyễn Văn Đ nộp 497.362 (Bốn trăm chín mươi bảy ngàn ba trăm sáu mươi hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 2.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông Đường đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005751 ngày 25/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh; trả lại cho ông Đ số tiền 1.502.638 (Một triệu năm trăm linh hai ngàn sáu trăm ba mươi tám đồng).

- Ông Bùi Huy T nộp 497.362 (Bốn trăm chín mươi bảy ngàn ba trăm sáu mươi hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ