- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố ông B là đã chết"
- Tòa quyết gì? Quyết định: Chấp nhận yêu cầu của bà A,
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/ QĐDS-ST Ngày: 13 tháng 3 năm 2018 V/v: Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI, TỈNH GIA LAI
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
- Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thành Nhơn – Thẩm phán.
- Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Thái Nam - Thư ký Toà án Tòa án nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai tham gia phiên họp: Ông Phạm Văn Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 09/2017/TLST-VDS ngày 26 tháng 5 năm 2017 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số 02/2018/QĐMPH-VDS ngày 13 tháng 02 năm 2018.
- Người yêu cầu: Bà A, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Gia Lai.
- Người bị yêu cầu: Ông B, sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Gia Lai.
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên bố ông B là đã chết.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai nhận định:
Bà A là vợ của ông B; đơn yêu cầu tuyên bố ông B là đã chết đề ngày 23 tháng 5 năm 2017 của bà A có hình thức và nội dung đúng theo quy định tại Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông B có nơi cư trú cuối cùng tại Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Gia Lai nên việc thụ lý và giải quyết đơn yêu cầu của bà A của Tòa án nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ngày 17 tháng 3 năm 2014, Tòa án nhân dân huyện Ia Grai đã ra Quyết định số 01/2014/QĐDS-ST về việc tuyên bố ông B mất tích. Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực ông B là còn sống.
Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án nhân dân huyện Ia Grai đã công bố Quyết định thông báo tìm kiếm thông tin của ông B và cho đến nay vẫn không có tin tức xác thực ông B là còn sống.
Như vậy, yêu cầu tuyên bố ông B là đã chết của bà A là có căn cứ theo quy định tại Điều 73 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên chấp nhận.
Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết.
Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Bà A tự nguyện chịu lệ phí đăng tin là 5.144.000 đồng, bà A đã nộp đủ.
Bà A phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 149, Điều 361, Điều 371, Điều 372, Điều 391 và Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án và Danh mục án phí, lệ phí tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Áp dụng Điều 71 và Điều 72 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Quyết định: Chấp nhận yêu cầu của bà A,
Tuyên bố: Ông B là đã chết vào ngày 13/3/2018.
Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết.
Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Lệ phí giải quyết việc dân sự bà A phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0000328 ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. Bà A đã nộp đủ.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ia Grai; - Chi cục THADS huyện Ia Grai; - Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Lưu VT, HSVDS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Nhơn |