- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Y/c tuyên bố một người đã chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người là đã chết của ông Vũ Văn S: Tuyên bố bà H B Byă, sinh năm 1979; nơi cư trú cuối cùng: Buôn P, xã K, huyện C, tỉnh Đắk Lắk là đã chết vào ngày 01/9/2010.
- Căn cứ chính? Điều 392 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ KUIN TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐDS-ST Ngày: 06/02/2018 V/v: Tuyên bố một người là đã chết |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ KUIN, TỈNH ĐẮK LẮK
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Mỹ Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mai Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 02 năm 2018, tại Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST-VDS ngày 15 tháng 01 năm 2018 về việc yêu cầu “Tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số: 01/2018/QĐST-VDS ngày 30 tháng 01 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Vũ Văn S, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Buôn P, xã K, huyện C, tỉnh Đắk Lắk (Có mặt).
2. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Bà H B Byă, sinh năm 1979
Nơi cư trú cuối cùng: Buôn P, xã K, huyện C, tỉnh Đắk Lắk.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Yêu cầu tuyên bố bà H B Byă, sinh năm 1979; nơi cư trú cuối cùng: buôn P, xã K, huyện C, tỉnh Đắk Lắk là đã chết.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào lời trình bày của ông Vũ Văn S tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin nhận định:
Theo đơn yêu cầu tuyên bố một người đã chết, đơn trình bày, bản tự khai và tại phiên họp ông Vũ Văn S trình bày:
Ông Vũ Văn S và bà H B Byă đăng ký kết hôn ngày 13/3/2003 tại UBND xã K, huyện A (nay là huyện C), tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống do kinh tế gặp nhiều khó khăn ông S phải đi làm ăn xa nên vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, cãi vã nhau. Bà H B Byă ở nhà không lo làm ăn thu vén gia đình mà thường xuyên chơi bời nhậu nhẹt. Tháng 8/2010 (không nhớ rõ ngày nào) bà H B Byă bỏ nhà đi không báo với gia đình cũng như chính quyền địa phương. Ông S đã thông báo tìm kiếm nhưng đều không có kết quả. Cụ thể tại Quyết định giải quyết việc dân sự số: 06/2014/VDS ngày 04/12/2014 của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin đã tuyên bố bà H B Byă mất tích. Từ đó đến nay bà H B vẫn không trở về, không có tin tức gì. Theo ông S, thời gian bà H B biệt tích đã 07 năm. Do đó ông S yêu cầu Tòa án tuyên bố bà H B Byă là đã chết.
Quá trình chung sống ông bà có 02 con chung tên Vũ Thị Ngọc M Byă, sinh ngày 25/01/1999 và Vũ Thị Ngọc A Byă, sinh ngày 17/7/2000. Hiện nay cháu Vũ Thị Ngọc M Byă đã trưởng thành còn cháu Vũ Thị Ngọc A Byă đang do ông S trực tiếp nuôi dưỡng.
Về quan hệ hôn nhân và gia đình, các quan hệ nhân thân khác, quan hệ tài sản và tài sản của bà H B Byă: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Căn cứ biên bản xác minh ngày 30/01/2018 của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin tại Ủy ban nhân dân xã K xác định bà H B Byă có đăng ký hộ khẩu thường trú tại buôn P, xã K, huyện C, tỉnh Đắk Lắk. Bà H B Byă đã đi khỏi địa phương từ tháng 8/2010, không biết đi đâu, làm gì. Sau khi Tòa án tuyên bố bà H B Byă mất tích, chính quyền địa phương luôn quan tâm theo dõi nhưng từ đó đến nay bà H B Byă vẫn không trở về cũng như không có tin tức gì, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Như vậy, việc ông Vũ Văn S là chồng bà H B Byă có đơn yêu cầu tuyên bố bà H B Byă đã chết là đúng quy định của pháp luật.
Đối với đơn yêu cầu của ông S đề nghị Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với bà H B Byă, thấy rằng: Tháng 8/2010 bà H B Byă đi khỏi buôn P, xã K, huyện C, tỉnh Đắk Lắk đến nay đã hơn 07 năm nhưng không có tin tức gì. Năm 2014, ông S đã thông báo tìm kiếm tuyên bố một người mất tích nhưng vẫn không có tin tức xác thực bà H B Byă còn sống. Do đó căn cứ khoản 1 Điều 68, điểm a khoản 1 Điều 71 BLDS 2015 cần chấp nhận yêu cầu của ông S tuyên bố bà H B Byă là đã chết ngày 01/9/2010.
[4] Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin phát biểu: Quá trình giải quyết việc dân sự từ khi thụ lý việc dân sự đến khi mở phiên họp Thẩm phán, Thư ký và đương sự đã thực hiện theo đúng trình tự quy định của BLTTDS. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin áp dụng các điều 71, 72 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 391, khoản 1 và khoản 2 Điều 392, Điều 393 Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Vũ Văn S, tuyên bố bà H B Byă là đã chết và giải quyết quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản của bà H B Byă theo quy định pháp luật.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Vũ Văn S phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, được khấu trừ số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0001288 ngày 11/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 27; các điều 35, 39, 361, 391, 392 và 393 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 68; các điều 71, 72 Bộ luật dân sự 2015;
Áp dụng Điều 36 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người là đã chết của ông Vũ Văn S: Tuyên bố bà H B Byă, sinh năm 1979; nơi cư trú cuối cùng: Buôn P, xã K, huyện C, tỉnh Đắk Lắk là đã chết vào ngày 01/9/2010.
2. Quan hệ về hôn nhân và gia đình và các quan hệ nhân thân khác của bà H B Byă được giải quyết như đối với người đã chết.
3. Quan hệ về tài sản của bà H B Byă được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của bà H B Byă được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
4. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Ông Vũ Văn S phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001288 ngày 11/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày được thông báo, niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cư Kuin; - Người yêu cầu; - Người có quyền, nghĩa vụ liên quan; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ HỒNG THANH |