- Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà D đòi nợ bà N và ông L tiền nợ mua heo giống"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐG TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-DS | ĐG, ngày 04 tháng 9 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị D – Sinh năm: 1965.
Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn M, huyện MĐ, tỉnh Quảng Ngãi.
Bị đơn: Bà Y N - Sinh năm: 1975 và ông A L – sinh năm 1963.
Cùng trú tại: Thôn Đ, thị trấn Đ, huyện ĐG,tỉnh KonTum.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Y N và ông A L có mua heo giống và còn nợ bà Huỳnh Thị D số tiền là 26.600.000 đồng (Hai mươi sáu triệu sáu trăm nghìn đồng). Bà D không yêu cầu về lãi suất.
Bà Y N và ông A L cùng có nghĩa vụ chung trả nợ cho bà Huỳnh Thị D số tiền là 26.600.000 đồng (hai mươi sáu triệu sáu trăm nghìn đồng). Đến hết ngày 15/12/2018 phải trả xong toàn bộ số tiền trên.
Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự, hết thời hạn phải trả nợ (15/12/2018) mà bà Y N và ông A L không trả hết số nợ nêu trên cho bà Huỳnh Thị D, và bà Huỳnh Thị D có đơn yêu cầu thi hành án, thì Bà Y N và ông A L còn phải chịu tiền lãi suất phát sinh do chậm trả, mức lãi suất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm trả nợ.
- Về án phí: Áp dụng Khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về án phí, lệ phí Tòa án:
- Bà Y N và ông A L cùng có trách nhiệm chung nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 665.000 đồng( Sáu trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).
- Trả lại cho bà Huỳnh Thị D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 662.500 đồng (Sáu trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai số AA/2010/0004578 ngày 10/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐG, tỉnh KonTum.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:
| - VKSND huyện ĐG; - Chi cục THADS huyện ĐG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Trường Du |