vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐ-STDS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 12/12/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1989; cư trú tại: Ấp 5, xã Đ, huyện G, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện theo ủy quyền của chị T: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1953; cư trú tại: Đường R, khu phố M, Phường B, thành phố T2 (theo Văn bản ủy quyền ngày 13-7-2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tr/c Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ- Tr - Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSTây Ninh, ngày 12 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2018, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2018, về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1989; cư trú tại: Ấp 5, xã Đ, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của chị T: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1953; cư trú tại: Đường R, khu phố M, Phường B, thành phố T2 (theo Văn bản ủy quyền ngày 13-7-2018).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1964; cư trú tại: Ấp 5, xã Đ, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà N: Anh Nguyễn Lâm Q, sinh năm 1980; cư trú tại: Ấp R1, xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh (theo Văn bản ủy quyền ngày 30-5-2018).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Phan Huệ L, sinh năm 1983; cư trú tại: Đài Loan – Trung Quốc.

- Anh Phan Văn Long H, sinh năm 1986; cư trú tại: Ấp 5, xã Đ, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

- Chị Phan Hồ T3, sinh năm 1991; cư trú tại: Malaysia.

- Chị Phan Hồ E, sinh năm 1993; cư trú tại: Malaysia.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Phan Huệ L, chị Phan Hồ T3, Phan Hồ E: Anh Nguyễn Lâm Q, sinh năm 1980; cư trú tại: Ấp R1, xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh (theo Văn bản ủy quyền ngày 09-8-2018).

- Ông Nguyễn Văn M1, sinh năm 1959; cư trú tại: Ấp 5, xã Đ, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

- Chị Nguyễn Thị Hạnh H1 (C), sinh năm 1982; cư trú tại: Ấp 5, xã Đ, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

- Anh Mai Hoàng D, sinh năm 1978; cư trú tại: Ấp 5, xã Đ, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn M1, chị Nguyễn Thị Hạnh H1 (Chi), anh Mai Hoàng D: Anh Nguyễn Đức C, sinh năm 1985; cư trú tại: Đường P1, khu phố Ninh T, phường Ninh S, thành phố T2, tỉnh Tây Ninh (theo Văn bản ủy quyền ngày 14-11-2018).

- Anh Nguyễn Minh T4, sinh năm 1988; cư trú tại: Ấp Long T, xã Long B, huyện H2, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Mỹ T được quyền sử dụng phần đất có diện tích 430,7 m2 (trong đó có 56,3 m2 thuộc lộ giới quy hoạch đường P2 – Đ), thuộc thửa đất số 650, tờ bản đồ số 56, đất tọa lạc tại ấp 5, xã Đ, huyện G, tỉnh Tây Ninh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CS03836 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh cấp ngày 05-11-2017, do ông Phan Văn M2 và bà Nguyễn Thị N đứng tên. Phần đất có tứ cận:

+ Hướng Đông giáp đường nhựa, dài 6 m;

+ Hướng Tây giáp thửa đất số 389, dài 6 m;

+ Hướng Nam giáp thửa đất số 651, dài 68.31 m;

+ Hường Bắc giáp thửa đất 366 và 367; dài 16.73 m + 52.58 m = 69.31 m.

Chị Nguyễn Thị Mỹ T phải có nghĩa vụ thanh toán (trả) cho bà Nguyễn Thị N số tiền 470.000.000 (bốn trăm bảy mươi triệu) đồng (trong 470.000.000 đồng này đã có bao gồm số tiền chị T tự nguyện trả nợ thay 180.000.000 đồng mà vợ chồng chị Nguyễn Thị Hạnh H1, anh Mai Hoàng D và ông Nguyễn Văn M1 đã vay của bà N).

Bà Nguyễn Thị N và chị Nguyễn Thị Mỹ T có nghĩa vụ liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc sang tên chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ tên ông Phan Văn M2 và bà Nguyễn Thị N sang tên bà Nguyễn Thị Mỹ T theo quyết định này.

Chị Nguyễn Thị Mỹ T được quyền sở hữu, sử dụng các tài sản trên đất gồm: 16 cây nhãn khoảng trên 5 năm tuổi và một ngôi mộ của mẹ chị T được xây dựng kiên cố vào năm 2004; hàng rào lưới kẽm B40 được xây dựng bao xung quanh đất.

Chị T không yêu cầu vợ chồng chị Nguyễn Thị Hạnh H1, anh Mai Hoàng D và ông Nguyễn Văn M1 có nghĩa vụ thanh toán lại (trả) cho chị T số tiền 180.000.000 đồng mà chị T đã trả nợ cho bà N thay cho vợ chồng chị H1, anh D và ông M1.

Về chi phí tố tụng, thẩm định, đo đạc, định giá tài sản: Chị Nguyễn Thị Mỹ T tự nguyện chịu 12.500.000 (mười hai triệu, năm trăm nghìn) đồng. Ghi nhận chị T đã thanh toán xong.

Kể từ ngày người được thi hành án bà Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chị Nguyễn Thị Mỹ T không thi hành số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án chị Nguyễn Thị Mỹ T còn phải trả cho người được thi hành án bà Nguyễn Thị N số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mỹ T tự nguyện chịu 11.900.000 (mười một triệu, chín trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 9.050.000 đồng theo Biên lai thu số 0012840 ngày 01-12-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Tây Ninh và Biên lai thu số 0000719 ngày 08-11-2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Chị T còn phải nộp thêm 2.850.000 (hai triệu, tám trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ