vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐ-HCTS

TAND huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước Tuyên án 18/06/2018 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả đối thoại thành của các đương sự:

*Người khởi kiện: Ông Trần T, sinh năm 1925; Trú tại: Khu phố B, thị trấn T1, huyện Đ, tỉnh B. *Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thị trấn T. Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "kiện hành vi hành chính"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả đối thoại thành của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 126 Luật tố tụng hành chính; Điều 128 Luật tố tụng hành chính; Điều 140 Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 01/2018/QĐ-HCTSĐồng Phú, ngày 18 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ ĐỐI THOẠI THÀNH,

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

Căn cứ vào khoản 3 Điều 140 của Luật tố tụng hành chính;

Căn cứ vào biên bản đối thoại ngày 25 tháng 05 năm 2018 về việc các đương sự thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hành chính thụ lý số 01/2018/ TLST-HC ngày 09 tháng 4 năm 2018

XÉT THẤY:

Những nội dung các đương sự thống nhất được với nhau ghi trong biên bản đối thoại về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thống nhất giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Người bị kiện đã ban hành văn bản hành chính số 144/2018/CV-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2018 hủy bỏ văn bản hành chính bị khởi kiện và người khởi kiện đã nộp cho Tòa án văn bản rút đơn khởi kiện ngày 08/6/2018;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc người bị kiện đã ban hành quyết định hành chính mới và người khởi kiện đã nộp cho Tòa án văn bản rút đơn khởi kiện, không có đương sự nào có ý kiến phản đối.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả đối thoại thành của các đương sự:

*Người khởi kiện: Ông Trần T, sinh năm 1925; Trú tại: Khu phố B, thị trấn T1, huyện Đ, tỉnh B.

*Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thị trấn T. Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh B

2. Sự thống nhất của các đương sự cụ thể như sau:

Người khởi kiện và người bị kiện thống nhất thỏa thuận là Ủy ban nhân dân thị trấn T rút văn bản trả lời và tiếp nhận lại hồ sơ của xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Trần T. Người khởi kiện rút đơn khởi kiện.

3. Đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính thụ lý 01/2018/ TLST-HC ngày 09 tháng 4 năm 2018.

Án phí hành chính sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Trần T nộp, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024597 ngày 09/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Phú. Hoàn lại cho ông Trần T số tiền là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền nói trên.

4. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Hương

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 09-HC:

(1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận kết quả đối thoại thành, đình chỉ việc giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-HC).

(3) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-HC ngày 12 tháng 6 năm 2017).

(4) Ghi họ tên, địa vị tố tụng trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm.

(5) Ghi đầy đủ lần lượt các thống nhất của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản đối thoại (kể cả án phí, chi phí tố tụng (nếu có)). TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐỒNG PHÚ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BÌNH PHƯỚC Số : 01 /TBTL-HC

Đồng Phú, ngày 09 tháng 4 năm 2018

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC THỤ LÝ VỤ ÁN

Kính gửi: Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Phú.

Trụ sở: Kp Tân An, Tt Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Ngày 09 tháng 4 năm 2018,Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú đã thụ lý vụ án hành chính số 01/2018/TLST-HC về “Khởi kiện hành vi hành chính”, giữa:

*Người khởi kiện: Ông Trần Tính, sinh năm 1925; Địa chỉ: Khu phố Bàu Ké, thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền là bà Trần Thị Thu, sinh năm 1982; Địa chỉ số 355, ĐT 741, Ấp 1, xã Tiến Hưng, Tx Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước và ông Dương Vĩnh Tuyến, sinh năm 1971; địa chỉ: Tổ 2, Kp Thanh Bình, P. Tân Bình, Tx Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

* Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Phú

Địa chỉ: Kp Tân An, Tt Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bao gồm:

1. Buộc Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Phú tiếp nhận hồ sơ đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với 2.852m2 tại Khu phố Bàu Ké, thị trấn Tân Phú, huyên Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

2. Hủy kết quả đăng ký quyền sử dụng đất do ủy ban nhân dân xã Tân Lợi đăng ký vào năm 1998 (nếu có)

Vụ án được thụ lý theo thủ tục chung.

Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây:(15)

Công văn số 07 của UBND thị trấn Tân Phú về việc trả lời đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Trần Tính; giấy ủy quyền; bản tự khai của ông Trần Tính; sơ đồ diện tích đất; bản sao sổ hộ khẩu và CMND

Căn cứ vào khoản 1 Điều 126 và Điều 128 của Luật tố tụng hành chính, Tòa án nhân dân thông báo cho Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Phú được biết.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo hoặc yêu cầu độc lập (nếu có). Trường hợp cần gia hạn, thì phải có đơn xin gia hạn gửi cho Tòa án nêu rõ lý do để Tòa án xem xét. Hết thời hạn này mà người được thông báo không có ý kiến gì đối với các yêu cầu của người khởi kiện mà không có lý do chính đáng, thì Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Như trên

- Lưu

Nguyễn Thị Hương TÒA ÁN NHÂN DÂN....... (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:...../... (2)/TLST-HC

....., ngày...... tháng ...... năm......

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC THỤ LÝ VỤ ÁN

Kính gửi: (3)......................................................................

Địa chỉ: (4)........................................................................

Ngày..... tháng...... năm.......,Tòa án nhân dân...... đã thụ lý vụ án hành chính số...../...../TLST-HC(5) về (6)....................................................., giữa:

Người khởi kiện:(7)..................................................................................

Địa chỉ: (8).............................................................................................

Người bị kiện:(9)..................................................................................

Địa chỉ: (10).............................................................................................

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có):(11) .........................

Địa chỉ: (12).............................................................................................

Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bao gồm: (13)

1..................................................................................................................

2..................................................................................................................

.....................................................................................................................

Vụ án được thụ lý theo thủ tục(14)............................................................... Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây:(15)

1...................................................................................................................

2................................................................................................................... Căn cứ vào khoản 1 Điều 126 và Điều 128 của Luật tố tụng hành chính, Tòa án nhân dân thông báo cho (16) .....................................................được biết.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo hoặc yêu cầu độc lập (nếu có). Trường hợp cần gia hạn, thì phải có đơn xin gia hạn gửi cho Tòa án nêu rõ lý do để Tòa án xem xét. Hết thời hạn này mà người được thông báo không có ý kiến gì đối với các yêu cầu của người khởi kiện mà không có lý do chính đáng, thì Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ