vanban.org

Quyết định 01/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Đức Y, sinh năm 1964; trú tại: Đội S, thôn Đ, xã Đ, huyện P, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Vợ chồng anh Trương Anh H, sinh năm 1974 và chi Trần Ngọc Quỳnh H, sinh năm 1979; đều trú tại: Số nhà X, đường Đ thuộc khu phố B, phường H, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Lê Đức Y - Trương Anh H, Trần Ngọc Quỳnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2017/QĐST-KDTMThị xã Quảng Trị, ngày 03 tháng 4 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---------------

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24/3/2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số: 01/2017/TLST-KDTM ngày 24/02/2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Đức Y, sinh năm 1964; trú tại: Đội S, thôn Đ, xã Đ, huyện P, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Vợ chồng anh Trương Anh H, sinh năm 1974 và chi Trần Ngọc Quỳnh H, sinh năm 1979; đều trú tại: Số nhà X, đường Đ thuộc khu phố B, phường H, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Từ ngày 24/3/2017 đến ngày 30 tháng 4 năm 2017, vợ chồng anh Trương Anh H và chị Trần Ngọc Quỳnh H phải trả đủ cho anh Lê Đức Y số tiền còn nợ là 45.540.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi ngàn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

* Về án phí:

Vợ chồng anh Trương Anh H và chị Trần Ngọc Quỳnh H phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng).

Trả lại cho anh Lê Đức Y số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 1.276.000 đồng (Một triệu hai trăm bảy mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00401 ngày 24/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ