- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2017/QĐST-KDTM | Quảng Ninh, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nhàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Cao Thế;
2. Ông Nguyễn Xuân Hành.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2017/TLST-KDTM ngày 16 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần E
Địa chỉ: Lô số A, khu công nghiệp Q, huyện M, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Cảnh H – Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoài L – Nhân viên.
Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng tổng hợp V,
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Xuân Q – Giám đốc
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số nợ chưa thanh toán: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng tổng hợp V còn nợ tiền mua hàng hóa của Công ty cổ phần E 165.517.747đ (Một trăm sáu mươi lăm triệu năm trăm mười bảy nghìn bảy trăm bốn bảy đồng).
Về số tiền lãi chậm thanh toán: Công ty cổ phần E miễn lãi chậm thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng tổng hợp V.
Về thời gian trả nợ: Công ty TNHH xây dựng tổng hợp V phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần E đến ngày 30 tháng 9 năm 2017.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 8 Điều Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Công ty cổ phần E và Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng tổng hợp V thỏa thuận mỗi bên phải chịu 4.137.900đ (Bốn triệu một trăm ba mươi bảy nghìn chín trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền án phí Công ty cổ phần E phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai số 0000974 ngày 16 tháng 3 năm 2017. Trả lại cho Công ty cổ phần E 5.334.100đ (Năm triệu ba trăm ba mươi bốn nghìn một trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Nhàn |