- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHNN và PTNT chi nhánh huyện Yên Châu khởi kiện Công ty TNHH Điệp Hoa về tranh chấp hợp đòng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 01/2017/QĐST-KDTM ngày 06/10/2017 của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Sơn La như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2017/QĐST - KDTM | Yên Châu, ngày 06 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2017/TLST- DS ngày 18 tháng 4 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: Số A, H, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên
Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn M – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Y (Agribank chi nhánh huyện Y). Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La (Văn bản ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19 tháng 6 năm 2014).
Bị đơn: Công ty TNHH Đ. Người đại diện Bà Lê Thị H – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lê Đình D và bà Kiều Thị L. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Ông Nguyễn Đức T và Bà Vương Thị Thanh X. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Ông Nguyễn Văn Đ. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Bà Lê Thị H. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Ông Nguyễn Văn B ông Nguyễn Xuân H và bà Nguyễn Thị L. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Ông Lương Văn D và bà Nguyễn Thị K. Địa chỉ: Tiểu khu B, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Ông Nguyễn Minh T và Bà Nguyễn Thị T. Địa chỉ: Tiểu khu H, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Ông Nguyễn Văn K và bà Hạ Thị Mỹ H. Trú tại: Thôn C, xã N, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn Công ty TNHH Đ do bà Lê Thị H – Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc thỏa thuận: Chậm nhất đến ngày 30 tháng 11 năm 2017 sẽ thanh toán cho Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Y, tỉnh Sơn La (Agribank chi nhánh huyện Y) số tiền gốc là 22.047.000.000đ (hai mươi hai tỷ không trăm bốn mươi bảy triệu đồng), theo hợp đồng tín dụng hạn mức số: 102-2015/HĐTĐN-NH ngày 09 tháng 10 năm 2015 và hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng ngày 17/6/2016 cộng lãi phát sinh trong hạn là 2.059.926.750đ (hai tỷ không trăm năm mươi chín triệu chín trăm hai mươi sáu nghìn bảy trăm năm mươi đồng) và lãi quá hạn là 349.521.279đ (ba trăm bốn mươi chín triệu năm trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm bảy mươi chín đồng). Tổng cả gốc và lãi tính đến ngày 30/8/2017 là 24.456.448.029đ (Hai mươi bốn tỷ bốn trăm năm mươi sáu triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn không trăm hai mươi chín đồng).
Kể từ ngày 30/8/2017, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2.Về tài sản bảo lãnh, bảo đảm: Kể từ ngày 30/11/2017 mà Công ty TNHH Đ do bà Lê Thị H – Giám đốc làm đại diện, mà không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản tiền gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng và hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng ngày 17/6/2016 thì Ngân hàng NN&PTNT Việt nam, chi nhánh huyện Y có quyền đề nghị cơ quanThi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Y, cụ thể những tài sản bảo đảm, bảo lãnh gồm:
a. Hợp đồng thế chấp số: 01.01-2015/HĐTC ngày 09 tháng 10 năm 2015 của bà Nguyễn Thị T, tài sản gồm: Nhà xây 03 tầng, đất thổ cư 74,3 m2; số sổ: BA 686095 do UBND huyện Y cấp ngày 14/5/2010.(có chứng thực của UBND thị trấn C số 130 ngày 12/10/2015)
b. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số: 01.02-2015/HĐTC ngày 09 tháng 10 năm 2015 của ông Nguyễn Văn K, tài sản gồm: Nhà xây 03 tầng, đất thổ cư 75 m2, đất vườn 239 m2; số sổ: CA 705131 do Sở Tài Nguyên và Môi trường Thành Phố Hà Nội cấp ngày 29/9/2015.( có chứng thực của Văn phòng công chứng Đ – Hà Nội, số 1006/TC/2015 ngày 09/10/2015).
c. Hợp đồng thế chấp số: 01.03-2015/HĐTC ngày 19 tháng 10 năm 2015 của bà Lê Thị H, tài sản gồm: Nhà xây 03 tầng, đất thổ cư 77,5 m2; số sổ: AG 472376 do UBND huyện Y cấp ngày 12/12/2007.( có chứng thực của UBND thị trấn Y số 132 ngày 19/10/2015).
d. Hợp đồng thế chấp số: 01.04-2015/HĐTC ngày 19 tháng 10 năm 2015 của bà Lê Thị H, tài sản gồm: Nhà xây 03 tầng, đất thổ cư 102,6 m2; số sổ: BC 370544 do UBND huyện Y cấp ngày 22/02/2011. (có chứng thực của UBND thị trấn C số 133 ngày 19/10/2015).
đ. Hợp đồng thế chấp số: 01.05-2015/HĐTC ngày 19 tháng 10 năm 2015 của bà Lê Thị H, tài sản gồm: Nhà xây 02 tầng + tum, đất thổ cư 52,6 m2; số sổ: V 391157 do UBND huyện Y cấp ngày 16/5/2002. (có chứng thực của UBND thị trấn C số 134 ngày 19/10/2015).
e. Hợp đồng thế chấp của bên thứ ba số: 02-2014 ngày 21 tháng 01 năm 2014 của ông Lương Văn D, tài sản gồm: Nhà xây cấp 4 (02 cái), đất thổ cư 135 m2, đất vườn 27 m2; số sổ: BC 370431 do UBND huyện Y cấp ngày 28/12/2010.( có chứng thực của UBND thị trấn C số 133 ngày 09/10/2015).
g. Hợp đồng thế chấp của bên thứ ba số: 1030.9 ngày 16 tháng 01 năm 2012, phụ lục hợp đồng thế chấp bằng tài sản của bên thứ ba số: 10 – 2013/ PLHĐBL ngày 24/12/2013 của bà Vương Thị Thanh X, tài sản gồm: Nhà xây 03 tầng + tum, đất thổ cư 81 m2, số sổ: V 454102 do UBND huyện Y cấp ngày 15/8/2002. Có chứng thực của UBND thị trấn Y.
h. Hợp đồng thế chấp của bên thứ ba số: 1030.5 ngày 16 tháng 01 năm 2012 phụ lục hợp đồng thế chấp bằng tài sản của bên thứ ba số: 07-2013/ PLHĐBL ngày 24/12/2013 của ông Lê Đình D, tài sản gồm: Nhà xây 02 tầng, đất thổ cư 54 m2, số sổ: V 391132 do UBND huyện Y cấp ngày 16/5/2002. Có chứng thực của UBND thị trấn Y.
i. Hợp đồng thế chấp của bên thứ ba số: 1030.15 ngày 27 tháng 12 năm 2012, phụ lục hợp đồng thế chấp bằng tài sản của bên thứ ba số: 11-2013/ PLHĐBL ngày 24/12/2013 của ông Nguyễn Văn B, tài sản gồm: Nhà xây 02 tầng, đất thổ cư 150 m2, đất vườn 106 m2; số sổ: V 391256 do UBND huyện Y cấp ngày 16/5/2002. Có chứng thực của UBND thị trấn C.
Khi đến hạn Công ty TNHH Đ thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Y số tiền gốc theo hợp đồng vay nêu trên và lãi phát sinh theo quy định của pháp luật thì Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Y có trách nhiệm giải chấp lại toàn bộ tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo đảm đã viện dẫn ở trên.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp bảo đảm không đủ thì các bên vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ cho đẩy đủ với số tiền vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết gồm số tiền gốc, số tiền lãi và các chi phí phát sinh liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm. Nếu bán toàn bộ tài sản thế chấp tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Y còn thừa thì trả lại cho bị đơn và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Về án phí:
- Bà Lê Thị H tự nguyện chịu tiền án phí sơ thẩm dân sự là 66.228.224đ (Sáu mươi sáu triệu hai trăm hai mươi tám nghìn hai trăm hai mươi bốn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Y, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn M – Chức vụ: Giám đốc số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 65.915.000đ (sáu mươi lăm triệu chín trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2013/03949 ngày 18 tháng 4 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TA tỉnh;
- VKS hai cấp;
- Chi cục THADS;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Thanh Hƣờng TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN YÊN CHÂU
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH SƠN LA Số: 01/2017/QĐ-SCBSQĐ
Yên Châu, ngày 20 tháng 10 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy cần sửa chữa, bổ sung Quyết định do nhầm lẫn trong quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 01/2017/QĐST-KDTM ngày 06/10/2017 của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Sơn La đã ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự trong vụ án kinh doanh thương mại về Tranh chấp hợp đồng tín dụng. Giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: Số A, H, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn M – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Y (Agribank chi nhánh huyện Y). Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La (Văn bản ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19 tháng 6 năm 2014).
Bị đơn: Công ty TNHH Đ. Người đại diện Bà Lê Thị H – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lê Đình D và bà Kiều Thị L. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Ông Nguyễn Đức T và Bà Vương Thị Thanh X. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Ông Nguyễn Văn Đ. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Bà Lê Thị H. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Ông Nguyễn Văn B ông Nguyễn Xuân H và bà Nguyễn Thị L. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Ông Lương Văn D và bà Nguyễn Thị K. Địa chỉ: Tiểu khu B, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Ông Nguyễn Minh T và Bà Nguyễn Thị T. Địa chỉ: Tiểu khu H, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Ông Nguyễn Văn K và bà Hạ Thị Mỹ H. Trú tại: Thôn C, xã N, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 01/2017/QĐST-KDTM ngày 06/10/2017 của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Sơn La như sau:
Tại dòng thứ 01, 02, 03, 04, 05, 06 từ trên xuống dưới, trang 03 của Quyết định đã ghi: “b. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số: 01.02-2015/HĐTC ngày 09 tháng 10 năm 2015 của ông Nguyễn Văn K, tài sản gồm: Nhà xây 03 tầng, đất thổ cư 75 m2, đất vườn 239 m2; số sổ: CA 705131 do Sở Tài Nguyên và Môi trường Thành Phố Hà Nội cấp ngày 29/9/2015.( có chứng thực của Văn phòng công chứng Đ – Hà Nội, số 1006/TC/2015 ngày 09/10/2015)”.
Nay sửa chữa, bổ sung như sau: Bỏ phần“b. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số: 01.02-2015/HĐTC ngày 09 tháng 10 năm 2015 của ông Nguyễn Văn K, tài sản gồm: Nhà xây 03 tầng, đất thổ cư 75 m2, đất vườn 239 m2; số sổ: CA 705131 do Sở Tài Nguyên và Môi trường Thành Phố Hà Nội cấp ngày 29/9/2015.( có chứng thực của Văn phòng công chứng Đ – Hà Nội, số 1006/TC/2015 ngày 09/10/2015)”.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - Đương sự; - Lưu HSVA; | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HÒA GIẢI Nguyễn Thị Thanh Hƣờng |