- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn B và chị Đỗ Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 10 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Tổ 08, phường T, thành phố LC, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Tổ 08, phường T, thành phố LC, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đỗ Văn B và chị Đỗ Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn B và chị Đỗ Thị N đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Anh Đỗ Văn B và chị Đỗ Thị N có 02 con chung tên là Đỗ Quỳnh C, sinh ngày 12/10/2007 và Đỗ Thu T, sinh ngày 24/12/2015 anh B và chị N thỏa thuận như sau:
Anh Đỗ Văn B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cháu Quỳnh C cho đến khi cháu Quỳnh C thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Đỗ Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cháu Thu T cho đến khi cháu Thu T thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dư ng nuôi con chung: Anh Đỗ Văn B và chị Đỗ Thị N đều không yêu cầu cấp dư ng nuôi con chung.
Anh Đỗ Văn B và chị Đỗ Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở anh B và chị N thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Đỗ Văn B và chị Đỗ Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đỗ Văn B và chị Đỗ Thị N mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị N nhất trí để anh B nộp thay số tiền án phí mà chị N phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng anh B phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Đỗ Văn B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Đỗ Văn B số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0002859 ngày 05/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Đ, thành phố LC, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Vân Anh |