vanban.org

Quyết định 01/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T. Bị đơn: Anh Đỗ Văn A. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thủy + Đỗ Văn Ánh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN YÊN CHÂU

Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA

Yên Châu, ngày 19 tháng 10 năm 2017 Số: 01/2017/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2017/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991; nghề nghiệp: Trồng trọt. Trú tại: Bản H, xã P, huyện Y, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn A, sinh năm 1988; nghề nghiệp: Trồng trọt. Trú tại: Bản H, xã P, huyện Y, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; 81, 82, 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T.

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn A. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Văn A nhất trí ly hôn nhau.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Văn A tự nguyện thỏa thuận với nhau, chị Nguyễn Thị T nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Thị Mỹ C, sinh ngày 20/5/2011 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Văn A nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Tiến T, sinh ngày 20/6/2013 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào phải đóng góp phí tổn nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung và người ngoài nợ vợ chồng: Không.

- Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau. Chị Nguyễn Thị T nhận nộp án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng ). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 04066 ngày 02/10/2017, chị Nguyễn Thị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng ) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ