- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Võ Quang Đ
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ BỒNG TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2017/QĐST-HNGĐ | Trà Bồng, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 01/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017, giữa:
Chị Phạm Thị T
Địa chỉ: Khu dân cư 3, thôn PL, xã TP, huyện TB, tỉnh Quảng Ngãi
Anh Võ Quang Đ
Địa chỉ: Khu dân cư 3, thôn PL, xã TP, huyện TB, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào các Điều 147,Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏathuậnđó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Võ Quang Đ
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Phạm Thị T và anh Võ Quang Đ tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Võ Quang Đ thống nhất về con chung như sau:
Chị Phạm Thị T nhận trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Võ Đức D, Sinh ngày 26/7/2013. Chị T không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai có quyền cản trở.
-Tài sản chung, nợ chung : Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Mỗi người phải chịu 75.000 đ (bảy mươi lăm nghìn đồng).Tuy nhiên, chị T tự nguyện nộp đủ 150.000 đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/010383 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Bồng, chị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q.Ngãi; - VKSND huyện Trà Bồng; - Chi cục THADS huyện Trà Bồng; - UBND xã Trà Phú huyện Trà Bồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hòa |