vanban.org

Quyết định 01/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 06/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Tòng Văn Q, sinh năm 1988; Địa chỉ: Bản N, xã S, huyện S, tỉnh Sơn La.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND thành phố Sơn La (2); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh Tòng Văn Q và bà Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Tòng Văn Q, sinh năm 1988; Địa chỉ: Bản N, xã S, huyện S, tỉnh Sơn La.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2017/QĐST-DSSơn La, ngày 06 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Tòng Văn Q, sinh năm 1988; Địa chỉ: Bản N, xã S, huyện S, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Bà Trần Thị H (Trần Thị Mai H), sinh năm 1962; Địa chỉ: Tổ 1, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Hà Đình L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 1, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (theo giấy ủy quyền ngày 27/10/2017). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Tòng Văn Q và anh Hà Đình L tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Trần Thị H (Trần Thị Mai H) còn nợ anh Tòng Văn Q số tiền 390.000.000,đ (ba trăm chín mươi triệu đồng). Bà Trần Thị H (Trần Thị Mai H) có trách nhiệm trả cho anh Tòng Văn Q số tiền 390.000.000,đ (ba trăm chín mươi triệu đồng). Thời hạn trả nợ được chia thành 04 đợt, cụ thể: Đợt 1: Ngày 30/12/2017 trả số tiền 100.000.000,đ (một trăm triệu đồng); Đợt 2: Ngày 28/02/2018 trả số tiền 100.000.000,đ (một trăm triệu đồng); Đợt 3: Ngày 30/4/2018 trả số tiền 100.000.000,đ (một trăm triệu đồng); Đợt 4: Ngày 30/6/2018 trả số tiền 90.000.000,đ (chín mươi triệu đồng). Về án phí: Bà Trần Thị H (Trần Thị Mai H) phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 9.750.000,đ (chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Trả lại anh Tòng Văn Q 10.000.000,đ (mười triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 04587 ngày 02 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ