- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "THẮM THÀNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2017/QĐST- DS | Than Uyên, ngày 14 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2017/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm: 1971;
Địa chỉ: Cẩm Trung 4, xã Mường Than, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
- Bị đơn: Chị Vũ Th T, sinh năm: 1985;
Địa chỉ: Đội 9, xã Phúc Than, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Chị Vũ Th T có nghĩa vụ trả nợ tiền gốc và lãi cho chị Hoàng Thị T với tổng là : 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).
Hình thức trả nợ: Tiền mặt.
Chị Hoàng Thị T nhất trí với số tiền trả nợ và hình thức trả nợ như trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí:
Áp dụng khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Án phí dân sự sơ thẩm là 625.000 đồng ( Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Chị Hoàng Thị T và chị Vũ Th T mỗi người phải chịu là 312.500 đồng ( Ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng)
Xác nhận, nguyên đơn chị Hoàng Thị T đã nộp 750.000 đồng ( Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0002906 ngày 01/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chị T được hoàn trả lại 437.500 đồng ( Bốn trăm ba mươi bẩy nghìn năm trăm đồng). chị Thành chưa nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKS huyện; - Các đương sự; - THA dân sự ; - Lưu HS -TA. | THẨM PHÁN Giang Thị Vƣợng |