vanban.org

Quyết định 01/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1967 và bà Bùi Thị Ánh T, sinh năm 1970. Nơi cư trú: thôn G, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "v/c ông Nguyễn Văn B, bà Bùi Thị Ánh T - ông Phạm T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2017/QĐST- DSBình Sơn, ngày 01 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên Bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2017/TLST- DS ngày 20 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1967 và bà Bùi Thị Ánh T, sinh năm 1970.

Nơi cư trú: thôn G, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

+ Bị đơn: Ông Phạm T, sinh năm 1952

Nơi cư trú: Khu dân cư T, thôn A, xã Y, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nợ gốc: ông Phạm T có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ cho vợ chồng ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị Ánh T với số tiền là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

2.2. Về lãi suất: vợ chồng ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị Ánh T không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

2.3. Về án phí DSST: 750.000 đ (bảy trăm năm mươi ngàn đồng) ông Phạm T có nghĩa vụ nộp.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi hoàn trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị Ánh T số tiền 750.000 đ (bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0002356 ngày 20/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ