vanban.org

Quyết định 01/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 17/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hào giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN S
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2017/QĐST-DSS, ngày 17 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2017/TLST - DS ngày 02 tháng 6 năm 2017.

XÐt thÊy:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hào giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyªn ®¬n: Ng©n hµng T. §Þa chØ: ph−êng L, quËn §, TP Hµ Néi.

Ng−êi ®¹i diÖn theo ph¸p luËt: ¤ng NguyÔn ChÝ D - Chñ tÞch Hội đồng quản trị

Ng−êi ®¹i diÖn theo ñy quyÒn: ¤ng Ph¹m TuÊn A - Phã Gi¸m ®èc Trung t©m ph¸p luËt Ng©n hµng S.

¤ng NguyÔn ChÝ T - Chuyªn viªn xö lý nî ngân hàng V.

- BÞ ®¬n: Ông Lª V¨n H - sinh n¨m 1976;

Bµ Do·n ThÞ L - sinh n¨m 1977.

Cïng ®Þa chØ: x· T, huyÖn S, tØnh Thanh Hãa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T yêu cầu ông Lê Văn H và bà Doãn Thị L phải có trách nhhiệm thanh toán khoản tiền lãi phạt chậm trả lãi đến ngày 07/7/2017 là 17.945.416 đồng.

Tính đến ngày 07/7/2017 ông Lê Văn H và bà Doãn Thị L phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng T số tiền gốc là 449.996.000đ; lãi trong hạn: 4.747.731đồng; lãi quá hạn: 119.546.052đ. Tổng gốc cộng lãi là: 574.289.783 đồng (làm tròn số 574.289.000đ).

Ông Lê Văn H và bà Doãn Thị L có trách nhiệm trả số tiền trên cho Ngân hàng T vào các đợt như sau:

- Đợt 1: Ngày 10/8/2017 thanh toán số tiền gốc 50.000.000đ (Năm mưoi trăm triệu).

- Đợt 2: Ngày 10/9/2017 thanh toán số tiền gốc 50.000.000đ (Năm mươi triệu).

- Đợt 3: Ngày 10/10/2017 thanh toán số tiền còn lại gồm: tiền gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn là 474.289.000 đồng.

Nếu ông H và bà L vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ như đã cam kết nêu trên, thì Ngân hàng T có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo cho việc vay vốn theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2732790/TC ngày 11/02/2015 theo quy định của pháp luật để thu hồi toàn bộ nợ vay cho Ngân hàng.

Ông H và bà L tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với khoản dư nợ gốc, kể từ ngày 08/7/2017 cho đến khi thanh toán hết số nợ theo mức lãi suất và các điều khoản quy định mà hai bên thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2732790 ngày 12/2/2015.

Về án phí: Ông H và bà L chịu 13.486.000 án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại toàn bộ số tiền 13.000.000đ tạm ứng án phí cho Ngân hàng T theo biên lai thu tiền số 02466 ngày 02/6/2017 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ