vanban.org

Quyết định 01/2017/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 24/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh Việt T và bà Ngô Ngọc Th.

Tuyên bố chị Huỳnh Ngọc Th1 mất năng lực hành vi dân sự. Ông Huỳnh Việt T và bà Ngô Ngọc Th là người giám hộ cho chị Huỳnh Ngọc Th1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Ngô Ngọc Thu"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh Việt T và bà Ngô Ngọc Th.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẠC LIÊU
Soá: 01/2017/QÑDS-ST
Ngaøy 24 thaùng 11 naêm 2017
“V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH BẠC LIÊU

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Phan Công Trí - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Ông Đặng Văn Kép - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên họp: Bà Trần Mỹ Linh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 24 tháng 11 năm 2017, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Bạc Liêu mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 173/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2017 về việc Yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp số 87/2017/QĐPH-ST ngày 09 tháng 11 năm 2017 giữa:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Huỳnh Việt T, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số 13/294A, khóm Trà KB, phường 8, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Có mặt).

2. Bà Ngô Ngọc Th, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số 13/294A, khóm Trà KB, phường 8, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Huỳnh Ngọc Th1, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số 13/294A, khóm Trà KB, phường 8, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. (Vắng mặt).

- Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Ông Huỳnh Việt T, bà Ngô Ngọc Th yêu cầu tuyên bố chị Huỳnh Ngọc Th1 mất năng lực hành vi dân sự và được đại diện chị Th1 thực hiện các giao dịch dân sự liên quan.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Bạc Liêu nhận định:

- Về thẩm quyền: Ông T và bà Th yêu cầu tuyên bố chị Huỳnh Ngọc Th1 cư trú tại phường 8, thành phố B mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 và Điểm a Khoản 2 Điều 35, Điểm a Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B.

- Về nội dung giải quyết việc dân sự:

Bà Ngô Ngọc Th và ông Huỳnh Việt T có con chung tên là Huỳnh Ngọc Th1, sinh năm 1986. Khi còn nhỏ, chị Th1 bị bệnh động kinh, làm chậm phát triển tâm thần, mất khả năng nhận thức.

Từ năm 2013, chị Huỳnh Ngọc Th1 được Ủy ban nhân dân phường 8, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu cấp Giấy xác nhận khuyết tật để hưởng trợ cấp theo quy định. Cũng tại Giấy xác nhận tình trạng tâm thần số 187/GXN-TTh ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Trung tâm pháp y tỉnh Bạc Liêu xác nhận chị Huỳnh Ngọc Th1: Cảm xúc thờ ơ, không ghi nhận ảo giác, hoang tưởng. Kết luận: Chậm phát triển tâm thần.

Tại phiên họp, ông Huỳnh Việt T và bà Ngô Ngọc Th là cha mẹ ruột của chị Huỳnh Ngọc Th1 yêu cầu tuyên bố chị Th1 mất năng lực hành vi dân sự, Kiểm sát viên thống nhất theo yêu cầu của ông T, bà Th. Xét thấy, chị Th1 không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, cho nên yêu cầu của ông T, bà Th, cũng như ý kiến của Kiểm sát viên là hoàn toàn có cơ sở, nên được Tòa án chấp nhận theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Do chị Huỳnh Ngọc Th1 chưa có chồng, con, nên xác định ông Huỳnh Việt T và bà Ngô Ngọc Th là người giám hộ đương nhiên cho chị Th1 theo quy định tại Khoản 3 Điều 53 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông Huỳnh Việt T và bà Ngô Ngọc Th thực hiện quyền và nghĩa vụ của người giám hộ được quy định tại Khoản 1 Điều 57, Khoản 1 Điều 58 và Khoản 1 Điều 59 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về lệ phí: Ông Huỳnh Việt T và bà Ngô Ngọc Th được miễn toàn bộ lệ phí theo quy định tại Khoản 1 Điều 4, Điểm b Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 27, Điểm a Khoản 2 Điều 35, Điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 377 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ Điều 22, Khoản 3 Điều 53, Khoản 1 Điều 57, Khoản 1 Điều 58 và Khoản 1 Điều 59 Bộ luật Dân sự năm 2015.

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh Việt T và bà Ngô Ngọc Th.

Tuyên bố chị Huỳnh Ngọc Th1 mất năng lực hành vi dân sự.

2. Ông Huỳnh Việt T và bà Ngô Ngọc Th là người giám hộ cho chị Huỳnh Ngọc Th1.

Ông Huỳnh Việt T và bà Ngô Ngọc Th có quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định của pháp luật.

3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Ông Huỳnh Việt T và bà Ngô Ngọc Th được miễn toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định (24/11/2017). Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ