- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa vợ chồng ông H, bà X -ông Ả, bà X"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 08/2017/TLST - DS ngày 16/11/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Văn H(sinh năm 1970) - bà Trần Thị Đ( sinh năm 1973).
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2017/QĐST - DS | GV, ngày 29 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, các Điều 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 08/2017/TLST – DS ngày 16/11/2017;
Xét thấy: Ngày 28/12/2017, nguyên đơn đã có đơn đề nghị rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện cần chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 08/2017/TLST - DS ngày 16/11/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Văn H(sinh năm 1970) - bà Trần Thị Đ( sinh năm 1973). Địa chỉ: Phố M, thị trấn M, huyện G, tỉnh N. Bị đơn: Vợ chồng ông Trần Văn Ả (sinh năm 1971) - bà Trần Thị X (sinh năm 1972). Địa chỉ: Phố M, thị trấn M, huyện G, tỉnh N.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án.
2.1 Vợ chồng ông, bà Trần Văn H – Trần Thị Đ có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
2.2 Về án phí: Vợ chồng ông bà Trần Văn H – Trần Thị Đ không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Trần Văn H số tiền 1.000.000 đ (Một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 04097 ngày 16/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh N.
3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |