- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án số 57/2023/HNGĐ-ST cho chị Đỗ Thu H2 được ly hôn anh Phạm Văn S"
- Tòa quyết gì? * - Căn cứ: - Các Điều 51, 56, 57, 81,82,83 và 84 của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án …
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH H |
---***---Bản án số: 57/2023/HNGĐ-ST Ngày 14/07/2023 “ V/v: Ly hôn giữa chị H2 và anh Sỹ”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH H
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-------------------------------------
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thế P Các Hội thẩm nhân dân: 1/ - Ông Lê Quang T. 2/- Bà Lê Thị O.
Thư ký phiên tòa: - Bà Nguyễn Thị L - Thư ký Tòa án. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K tham gia phiên tòa: - Bà Đặng Thị H1 – Kiểm sát viên. Hôm nay, ngày 14/07/2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 145/2023/HNGĐ-ST Ngày 04/05/2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2023/QĐXXST-HNGĐ Ngày 22/06/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 33/2023/QĐ-HNGĐ Ngày 07/07/2023về việc "Xin ly hôn" giữa:
*- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thu H2 - Sinh năm 1992. + Sinh quán: Thôn C, xã P1, huyện Đ, tỉnh T1. + HKTT tại: Thôn L, xã V, huyện K, tỉnh H. (Có mặt tại phiên tòa).
*- Bị đơn: Anh Phạm Văn S - Sinh năm 1988. + Sinh quán và HKTT tại: Thôn L, xã V, huyện K, tỉnh H. (Vắng mặt tại phiên tòa).
*- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Phạm Thùy T2 – Sinh ngày 11/12/2014. + Sinh quán và HKTT tại: Thôn L, xã V, huyện K, tỉnh H. (Vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết xét xử vụ án, nguyên đơn chị Đỗ Thu H2 trình bày: Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Phạm Văn S có đăng ký kết hôn tại UBND xã V vào ngày 07/09/2011, trên cơ sở hai bên tự nguyện. Vợ chồng chung sống hòa thuận bình thường đến năm 2022 thì nẩy sinh mâu thuẫn, do bất đồng về quan điểm , lối sống, không có sự cảm thông chia sẻ mà thường xuyên xô sát cãi cọ. Từ tháng 11/2022 đến nay, vợ chồng ly thân, mỗi người ở một nơi, không quan tâm chăm sóc nhau. Nay chị xin được ly hôn với anh Svì không có hạnh phúc, tình cảm. Về con chung: Chị và anh Phạm Văn S có một con chung là cháu Phạm Thùy T2, hiện đang ở với chị. Nếu ly hôn thì chị xin được tiếp tục nuôi con mà không yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con chung. Về chia tài sản và công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết phân chia.
Mặc dù Tòa án nhân dân huyện K đã nhiều lần báo triệu tập đến Tòa, đã hai lần thông báo và báo triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng bị đơn anh Phạm Văn S đều vắng mặt không có lý do chính đáng. Nên vụ án được đưa ra xét xử vắng mặt anh Stheo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn chị Đỗ Thu H2 vẫn giữ nguyên ý kiến và quan điểm trên đây. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện và tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng trong vụ án. Còn bị đơn chưa chấp hành vì đã nhiều lần vắng mặt không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 81,82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án. Đề nghị xử: Cho chị Đỗ Thu H2 được ly hôn với anh Phạm Văn S; Con chung: Giao cháu Phạm Thùy T2 cho chị H2 tiếp tục nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra;Tài sản chung và công nợ chung của chị Đỗ Thu H2 và anh Phạm Văn S thì không đặt ra giải quyết trong vụ án ly hôn này; Chị Đỗ Thu H2 phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:
Về hôn nhân: Việc anh Phạm Văn S và chị Đỗ Thu H2 kết hôn có đăng ký là hợp pháp, đã xác lập quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên trong quá trình chung sống anh chị đã nẩy sinh mâu thuẫn, sống ly thân nhau, không quan tâm chăm sóc nhau. Cuộc sống gia đình đang ở tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên cần xử cho chị Đỗ Thu H2 được ly hôn với anh Phạm Văn S để hai anh chị sớm ổn định cuộc sống.
Về con chung: Xét thấy hiện nay cháu Phạm Thùy T2 đã và đang ở với chị Đỗ Thị H2. Anh Phạm Văn S vắng mặt chưa có quan điểm và yêu cầu. Mặt khác nguyện vọng của cháu T2 là xin được ở với chị H2. Nên cần giao cháu cháu T2 cho chị H2 tiếp tục nuôi. Do chị H2 không yêu cầu, nên việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, anh Phạm Văn S được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật. Về chia tài sản và công nợ chung: Do chị Đỗ Thu H2 không yêu cầu phân chia, còn anh Phạm Văn S thì vắng mặt chưa có quan điểm, nên Tòa án không đặt ra xem xét trong vụ án ly hôn này. Khi nào anh, chị có yêu cầu phân chia tài sản thì làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.
Về án phí: Nguyên đơn chị Đỗ Thu H2 phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Cần đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H2 đã nộp.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
* - Căn cứ: - Các Điều 51, 56, 57, 81,82,83 và 84 của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án. *- Xử :
1. – Về hôn nhân: Cho chị Đỗ Thu H2 được ly hôn với anh Phạm Văn S.
2. – Về con chung: Giao cháu Phạm Thùy T2 cho chị Đỗ Thị H2 tiếp tục nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, anh Phạm Văn S được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3. – Về chia tài sản và công nợ chung: Không đặt ra xem xét.
4. – Về án phí: Chị Đỗ Thu H2 phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. (Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí chị H2 đã nộp theo biên lai thu số 0008250 ngày 04/05/2023 tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện K nên việc nộp án phí đã xong).
5.- Về quyền kháng cáo: Chị Đỗ Thu H2 (Có mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 14/07/2023. Anh Phạm Văn S và cháu Phạm Thủy T2 (Vắng mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản sao bản án tại địa phương nơi cư trú./
| - Nơi nhận: + TAND& VKSND tỉnh H + VKSND& CC THADS huyện K. + UBND xã V. + Các đương sự. + Lưu Hồ sơ, VP. | T/M: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Chủ tọa phiên tòa PHẠM THẾ P |