vanban.org

Bản án — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* - Căn cứ: - Các Điều 51, 56 và 57 của Luật Hôn nhân & Gia đình; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí tòa án.

– Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Bùi Văn H1. – Về con chung: Chưa có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án số 09/2023/HNGĐ-ST xử cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Bùi Văn H1"
  • Tòa quyết gì? * - Căn cứ: - Các Điều 51, 56 và 57 của Luật Hôn nhân & Gia đình; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

---***---Bản án số: 09/2022/HNGĐ-ST Ngày 13/02/2023 “ V/v: Ly hôn giữa chị H và anh H1”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

-------------------------------------

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thế P Các Hội thẩm nhân dân: 1/ - Bà Lê Thị O. 2/ - Bà Vũ Thị T.

Thư ký phiên tòa: - Bà Trần Thị T1 - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khoái Châu tham gia phiên tòa: - Ông Nguyễn Hữu Tuấn A – Kiểm sát viên. Hôm nay, ngày 13/02/2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Khoái Châu mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 135/2022/HNGĐ-ST Ngày 23/5/2022, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2023/QĐXXST-HNGĐ Ngày 27/01/2023 về việc "Xin ly hôn" giữa:

*- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 2004. + Sinh, trú quán và HKTT tại: Thôn V, xã V1, huyện K, tỉnh Hưng Yên. (Có mặt tại phiên tòa).

*- Bị đơn: Anh Bùi Văn H1 - Sinh năm 1986. + Sinh, trú quán và HKTT tại: Thôn P, xã S, huyện K1, tỉnh Hưng Yên. (Vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết xét xử vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hg trình bày: Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Bùi Văn H1i có đăng ký kết hôn tại UBND xã S vào ngày 08/04/2022, trên cơ sở hai bên tự nguyện. Nhưng ngay từ khi bắt đầu chung sống đã nẩy sinh mâu thuẫn, không hòa hợp, nên chưa đầy một tháng thì chị đã bỏ về nhà đẻ sinh sống. Từ cuối tháng 04/2022 đến nay vợ chồng sống ly thân, mỗi người ở một nơi, không quan tâm chăm sóc nhau. Nay chị xin được ly hôn với anh H1 vì không có hạnh phúc, tình cảm. Về con chung: Chị và anh H1 chưa có con chung. Về chia tài sản và công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết phân chia. Tại biên bản ghi lời khai, bị đơn anh Bùi Văn H1 trình bày: Về hôn nhân: Anh cũng khai nhận về thời gian, điều kiện, hoàn cảnh kết hôn như chị Nguyễn Thị H trình bày trên đây. Anh xác định tình cảm vợ chồng không có, không thể đoàn tụ, nên nhất trí ly hôn. Về con chung: Anh và chị H chưa có con chung. Về chia tài sản: Anh không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết phân chia. Anh Bùi Văn H1 có đơn xin được vắng mặt khi Tòa án giải quyết xét xử vụ án này. Tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H vẫn giữ nguyên ý kiến và quan điểm trên đây. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong qúa trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện và tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng trong vụ án. Còn bị đơn chưa chấp hành đầy đủ vì đã nhiều lần vắng mặt không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 51, 56 và 57 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án lệ phí Tòa án. Đề nghị xử: Cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Bùi Văn H1; Con chung: Chưa có; Tài sản chung và công nợ chung của anh Bùi Văn H1 và chị Nguyễn Thị H thì không đặt ra giải quyết trong vụ án ly hôn này; Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:

Về hôn nhân: Việc anh Bùi Văn H1 và chị Nguyễn Thị H kết hôn có đăng ký là hợp pháp, đã xác lập quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên trong quá trình chung sống anh chị đã nẩy sinh mâu thuẫn, sống ly thân nhau, không quan tâm chăm sóc nhau. Cuộc sống gia đình đang ở tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên cần xử cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Bùi Văn H1 để hai anh chị sớm ổn định cuộc sống.

Về con chung: Chưa có. Về chia tài sản và công nợ chung: Do chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn H1 đều không yêu cầu phân chia, nên Tòa án không đặt ra xem xét trong vụ án ly hôn này. Khi nào anh, chị có yêu cầu phân chia tài sản thì làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.

Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Cần đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hương đã nộp.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

* - Căn cứ: - Các Điều 51, 56 và 57 của Luật Hôn nhân & Gia đình; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí tòa án. *- Xử :

1. – Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Bùi Văn H1.

2. – Về con chung: Chưa có.

3. – Về chia tài sản và công nợ chung: Không đặt ra xem xét.

4. – Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. (Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0007760 ngày 23/05/2022 tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự Knên việc nộp án phí đã xong).

5.- Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị H (Có mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 13/02/2023. Anh Bùi Văn H1 (Vắng mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản sao bản án tại địa phương nơi cư trú./

Cỡ chữ