- Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "Võ Minh T tranh chấp quyền sở hữu tài sản với Võ Trọng H, Nguyễn Thị Kim L"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật t t ng dân sự; Điều 161 Bộ luật Dân sự; Điều 164 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N
N
N M
N N
Độc lập - ự do - ạnh phúc
TỈNH N GI NG
Bản án s : 159/2018/DS-ST
Ngày: 28 – 09 - 2018 V v “Tranh chấp tài sản kê biên
cưỡng chế thi hành án”
NHÂN DANH
N
N
N
N M
N N N N
N , N N
N
- Th nh ph n H i n
h
c :
Th m ph n- Ch t a phiên t a: Ông Trần Văn Sáu.
C c H i th m nh n d n:
1. Ông Lê Văn Phu;
2. Ông Phan Phước Tân.
- Th
phi n a: Ông Phạm Tuân – Thư ký Tòa án nhân dân huy n , tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện iể á nhân dân huyện A tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hoàng Lưu - Kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 9 năm 2018, tại tr s Tòa án nhân dân huy n xét x s th m c ng khai v án th lý s : 169/2015 TLST-DS ngày 04/01/2015, về vi c: “Tranh chấp tài sản kê biên cưỡng chế thi hành n” theo Thông báo m lại phiên tòa s : 406/2018 ĐST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2018 và uyết định hoãn phiên tòa s : 440 2018 ĐST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2018, giữa các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ Minh T, sinh năm 1972; địa chỉ: S 153 Nguyễn Hữu Cảnh, khu ph L, phường V, thành ph R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo y quyền c a ông Võ Minh T là ông Lê Hùng T1, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp An T, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang theo Văn bản y quyền ngày 30/03/2017.
- Bị đơn: Ông Võ Trọng H, sinh năm 1973; bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1975; cùng địa chỉ: Ấp n H, xã K, huy n , tỉnh n Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1967
Địa chỉ: Ấp n H, xã K, huy n , tỉnh n Giang
Người đại diện theo y quyền c a ông Nguyễn Văn M là bà Phạm Thị K, sinh năm 1966; địa chỉ ấp An H, xã K, huyện A, tỉnh An Giang theo Văn bản y quyền 11/11/2015.
Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1951
Địa chỉ: Ấp n H, xã K, huy n , tỉnh n Giang.
Bà Nguyễn Thị C y quyền cho ông Lê Hùng T1, sinh năm 1981; cư trú: Ấp An T, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang theo Văn bản y quyền ngày 11/5/2017.
Chi c c Thi hành án dân sự huy n ;
Địa chỉ: Đường Thoại Ngọc Hầu, ấp An T, thị trấn , huy n , tỉnh n Giang – Do ng Huỳnh Minh Đ, chức v : Phó Chi c c Trư ng làm đại di n theo ủy quyền (Văn bản y quyền số: 78/GUQ-CCTHA ngày 11/12/2015).
- Người làm chứng: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1943; địa chỉ: Ấp n H, xã K, huy n , tỉnh n Giang.
Tại phiên tòa, ông Lê Hùng T1 có mặt; những người tham gia t t ng còn lại vắng mặt.
N
N Ụ N:
Trong đ n kh i ki n, bản tự khai của nguyên đ n; trình bày của bị đ n, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án như sau:
Theo nội dung quyết định của Bản án dân sự phúc th m s 147 2015 DSPT, ngày 29 5 2015 của Tòa án nhân dân tỉnh n Giang thì ng Võ Trọng H, bà Nguyễn Thị Kim L có trách nhi m trả cho ng Nguyễn Văn M s tiền 100.000.000 đồng. Theo yêu cầu của ng M, ngày 18 9 2015, Chi c c Thi hành án dân sự huy n tiến hành kê biên tài sản của ng H, bà L. Tài sản kê biên, gồm: Một căn nhà khung gỗ 3,6m x 7,1m; vách phần dưới xây gạch cao 02m, phần trên vách gỗ; nền lát gạch men; trần nhựa; mái tole; c a sắt; gát lững bằng gỗ. Tổng di n tích tầng tr t + gát lững là 55,62 m2. Máy móc, thiết bị sản xuất nước đóng chai, gồm: 03 bình chứa nước bằng Inox; 01 máy Ro; 03 m t đi n; 01 k chiếc nước bằng Inox 0,4m x 02m; 01 bình lọc sát khu n khung nh m, lồng kính ngang 1,7m x dài 2,15m x cao 02m.
Ngày 07/10/2015 thì ông Võ Minh T có đ n ki n yêu cầu Tòa án hủy vi c kê biên tài sản của Chi c c Thi hành án huy n và c ng nhận toàn bộ s tài sản bị kê biên thuộc quyền s hữu của ng. Lý đo: Ông T cho rằng toàn bộ tài sản bị kê biên, gồm: Căn nhà và toàn bộ máy, thiết bị trên là tài sản của ng chứ kh ng phải của ng H, bà L. Vi c ng H đứng tên c s sản xuất kinh doanh nước đóng chai chỉ trên danh nghĩa, còn toàn bộ tài sản trên là ng mua sắm, ông H chỉ làm c ng hư ng lợi trên sản ph m.
Ông M xác định tài sản kê biên trên là của ng H, bà L mua sắm từ nguồn tiền lãnh h i do ng làm chủ. Ông M đề nghị tiếp t c duy trì vi c kê biên tài sản để đảm bảo nghĩa v trả nợ của ng H, bà L.
Ông H xác định toàn bộ máy móc, thiết bị sản xuất nước đóng chai là của ng T mua sắm, ng H chỉ đứng tên trên giấy phép kinh doanh, trực tiếp điều hành sản xuất, mua bán và hư ng lư ng theo lợi nhuận; còn căn nhà là của bà Nguyễn Thị C (mẹ của ng T, ông H). Ông H xác nhận toàn bộ tài sản bị kê biên ngày 18 9 2015 kh ng phải là tài sản của vợ chồng ng.
Theo nội dung Bản tự khai ngày 25 7 2017, bà Nguyễn Thị C xác định, nguồn g c căn nhà là bà mua của ng Nguyễn Văn D (kh ng nhớ năm nào). Do căn nhà đã xu ng cấp, năm 1986 và năm 2013 có s a chữa, nâng cấp. Toàn bộ tiền s a chữa là của ng T. Bà C xác định căn nhà hi n nay là của ng T, bà kh ng tranh chấp. Vi c bà đang đứng tên giấy phép kinh doanh là do yêu cầu của ng T. B i trước đây vì mu n ng H có thu nhập thêm nên ng T xuất tiền mua máy móc thiết bị, s a chữa nhà và cho ông H đứng tên giấy phép kinh doanh. Nhưng do bà L vợ ng H gây nợ, tài sản bị kê biên làm ảnh hư ng uy tín nên ng T yêu cầu bà C đứng tên.
Về chứng cứ: Ông T cung cấp Hợp đồng mua bán hàng hóa ngày 15 10 2013 giữa ng với C ng ty Đài Vi t; hóa đ n , chứng từ thanh toán với C ng ty Đài Vi t; chứng từ chuyển tiền qua lại giữa ông T và ông H; Biên bản thỏa thuận ngày 05 9 2013 giữa Võ Minh T và Võ Trọng H.
Chi c c Thi hành án dân sự huy n cung cấp toàn bộ hồ s kê biên cưỡng chế thi hành án và Bản án dân sự phúc th m s : 147 2015 DSPT, ngày 29 5 2015 của Tòa án nhân dân tỉnh n Giang; Bản án s 16 2015 DSST ngày 09 02 2015 của Tòa án nhân dân huy n , tỉnh n Giang.
Ông Nguyễn Văn M, ng Võ Trọng H, bà Nguyễn Thị Kim L kh ng cung cấp tài li u, chứng cứ.
Tòa án tiến hành đo đạc; xem xét, th m định tại chỗ; cho các đư ng sự thỏa thuận giá; tiến hành xác minh ghi lời khai ng Nguyễn Văn D và tổ chức đ i chất.
Tại phiên tòa, đại di n theo ủy quyền của ng Võ Minh T là ông Lê Hùng T1 cho rằng các tài sản mà C quan thi hành án kê biên ngày 18 9 2015 là của ng Võ Minh Tt chứ kh ng phải là của vợ chồng ng Võ Trọng H và bà Nguyễn Thị Kim L. Chứng minh cho vi c này là Hợp đồng mua bán hàng hóa ngày 15/10/2013, các chứng từ thanh toán giữa ng T với C ng ty Đài Vi t; chứng minh cho vi c ng H là người làm c ng hư ng lư ng theo sản ph m là Tờ thỏa thuận ngày 05 9 2018 và các chứng từ chuyển tiền qua lại giữa ng H và ông T trong giai đoạn này. Ngoài ra, bị đ n Võ Trọng H cũng đã thừa nhận các máy móc thiết bị là của ng T mua, ông H chỉ là người đứng ra sản xuất kinh doanh; bà C thừa nhận căn nhà hi n nay là của ng T; ng Nguyễn Văn M kh ng cung cấp được chứng cứ gì chứng minh s tài sản bị kê biên là của ng H, bà L. Các đư ng sự cũng đã từ bỏ quyền nghĩa v tham gia t t ng, nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu kh i ki n của ng Võ Minh T.
Ông T1 cũng xác định ng là đại di n theo ủy quyền của ng Võ Minh T, ông từ ch i đại di n theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị C.
uan điểm đại di n Vi n kiểm sát:
Về t t ng: Tòa án th lý, xác định quan h tranh chấp, xác định tư cách đư ng sự, thu thập chứng cứ đảm bảo quy định của pháp luật t t ng dân sự; thành phần Hội đồng xét x kh ng thuộc trường hợp phải thay đổi. Đại di n Chi c c Thi hành án dân sự huy n , bà Nguyễn Thị C, ng Nguyễn Văn D có đ n yêu cầu kh ng tham gia phiên tòa; ng Võ Trọng H, bà Nguyễn Thị Kim L, ng Nguyễn Văn M và đại di n của ng Mén là bà Phạm Thị K vắng mặt lần thứ hai kh ng lý do, nên tiến hành xét x vắng mặt đ i với đồng bị đ n và những người tham gia t t ng khác là phù hợp quy định tại các điều 227, 228 Bộ luật T t ng dân sự.
Về nội dung: Theo trình bày của các đư ng sự; tài li u, chứng cứ do các đư ng sự giao nộp và do Tòa án thu thập có căn cứ xác định, toàn bộ tài sản mà Chi c c Thi hành án dân sự huy n kê biên ngày 18 9 2018 kh ng phải là tài sản của ng Võ Trọng H và bà Nguyễn Thị Kim L, mà nó thuộc quyền s hữu của ng Võ Minh T. Đề nghị chấp nhận yêu cầu kh i ki n của ng Võ Minh T.
N ẬN ĐỊN
N:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s v án được th m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về tố tụng:
Về vi c ủy quyền: Theo các tài li u có trong hồ s , thì ng Võ Minh T có ủy quyền cho nhiều người. Văn bản ủy quyền sau cùng là ngày 30/3/2017, theo Văn bản ủy quyền này thì ng T ủy quyền cho ng Lê Hùng T1. Ông T1 cũng xác định từ sau ngày 30/3/2017, ông T1 là người chính thức tham gia t t ng thay ng T, còn những người được ng T ủy quyền trước đây kh ng tham gia, nên xác định ng Lê Hùng T1 là người đại di n theo ủy quyền của ng Võ Minh T.
Ngoài ra, ông Lê Hùng T1 còn nhận tham gia t t ng theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị C theo Văn bản ủy quyền ngày 11 5 2017. Theo quy định tại Điều 141 Bộ luật dân sự thì cá nhân có thể nhận ủy quyền của nhiều cá nhân khác. Tuy nhiên, tại Điều 87 Bộ luật T t ng dân sự quy định những trường hợp kh ng được làm người đại di n, trong đó có trường hợp kh ng được làm đại di n cho nhiều người trong cùng một v án khi quyền và lợi ích hợp pháp của những người này đ i lập nhau. Theo tài li u, chứng cứ có trong hồ s xác định được quyền và lợi ích hợp pháp của bà C, ông T là đ i lập nhau. B i lẽ, ng T cho rằng căn nhà đang bị kê biên là của ông T, còn ông H xác định căn nhà này là của bà C. Do đó, chấp nhận vi c từ ch i của ng Lê Hùng T1 về vi c không làm đại di n cho bà C mà chỉ làm đại di n cho ông T.
Về vi c vắng mặt của các đư ng sự: Tòa án đã tri u tập xét x hợp l nhưng các bị đ n Võ Trọng H, Nguyễn Thị Kim L; người có quyền lợi, nghĩa v liên quan Nguyễn Văn M và người đại di n theo ủy quyền của ng M là bà Phạm Thị K nhưng họ đều vắng mặt lần thứ hai không lý do. Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị C và đại di n theo ủy quyền của Chi c c Thi hành án dân sự huy n ; người làm chứng ng Nguyễn Văn D có yêu cầu kh ng tham gia phiên tòa. Như vậy, ông H, bà L, ông M đã tự từ bỏ quyền, nghĩa v tham gia t t ng. Do đó, Tòa án tiến hành xét x vắng mặt đ i với những người tham gia t t ng này là phù hợp quy định tại các điều 227, 228, 229 Bộ luật T t ng dân sự.
[2] Về quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết: Theo yêu cầu của người được thi hành án là ng Nguyễn Văn M, C quan Thi hành án dân sự huy n n Phú tiến hành kê biên tài sản của ng Võ Trọng H, bà Nguyễn Thị Kim L để cưỡng chế thi hành án. Ông Võ Minh T xác định tài sản bị kê biên là của ng, nên phát sinh tranh chấp. Xác định quan h tranh chấp là “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản bị kê biên cưỡng chế thi hành n”, là tranh chấp dân sự, nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n , tỉnh n Giang theo quy định tại các điều 27, 35, 39 của Bộ luật T t ng dân sự.
[3] Về thời hiệu: Theo quy định tại Điều 75 của Luật thi hành án dân sự 2008 được s a đổi bổ sung năm 2014, thì người có tranh chấp đ i với tài sản kê biên cưỡng chế thi hành án được kh i ki n tại Tòa án trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được th ng báo của c quan thi hành án. Ngày 18 9 2015, Chi c c Thi hành án dân sự huy n n Phú tiến hành kê biên tài sản của ng H, bà L; ngày 07/10/2015 thì ông Võ Minh T có đ n ki n, xác định v vi c còn trong thời hi u.
[4] N i dung tranh chấp và tài sản tranh chấp:
Theo ng Nguyễn Văn M thì toàn bộ s tài sản C quan thi hành án kê biên cưỡng chế thi hành án là của ng H, bà L. Ông Võ Minh T thì xác định s tài sản kê biên thuộc quyền s hữu của ng chứ kh ng thuộc quyền s hữu của ng H, bà L. Như vậy, vấn đề cần giải quyết là vi c xác định s tài sản trên thuộc quyền s hữu của ai.
S tài sản kê biên gồm căn nhà và các máy móc, thiết bị sản xuất nước đóng chai theo Biên bản kê biên ngày 18 9 2015 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n . Căn nhà thì chưa đăng ký quyền s hữu nhà ; các máy móc, thiết bị là những vật kh ng buộc đăng ký quyền s hữu. Như vậy, vi c chứng minh quyền s hữu là chứng minh nguồn hình thành các tài sản này.
[5] Xét n i dung tranh chấp:
Về căn nhà: Theo trình bày của bà C thì căn nhà là bà mua lại của ng Nguyễn Văn D. Do nhà xu ng cấp, năm 1986 và năm 2013 ng T là người ra tiền s a chữa. Bà Xác định căn nhà hi n nay thuộc quyền s hữu của ng T. Điều này phù hợp với trình bày của người làm chứng Nguyễn Văn D. Ông D xác định căn nhà là của bà C, còn nền đất là của ng. Ngoài ra, theo trình bày của các đư ng sự còn cho thấy, căn nhà này bà C nhận từ ng D trước năm 1986, mà thời điểm này thì ng H còn nhỏ, chưa có khả năng tạo được căn nhà này. Đồng thời, bà C cũng xác định các lần s a chữa để có căn nhà như hi n nay là tiền của ng T. ua đó cho thấy, căn nhà hoàn toàn kh ng thuộc quyền s hữu của ng H, bà L.
Đ i với các máy móc, thiết bị: Theo ng T, do thấy ng H kh ng có c ng vi c làm, nên ông bỏ tiền ra mua sắm máy móc, thiết bị sản xuất nước đóng chai giao cho ông H trực tiếp quản lý, s d ng, đứng tên kinh doanh. Lợi nhuận được chia theo tỷ l thỏa thuận giữa ng T với ng H, còn về s tài sản vẫn thuộc quyền s hữu của ng T. Sau khi đ i chiếu toàn bộ s hi u, tên máy móc, thiết bị bị kê biên với Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa ng Võ Minh T với Công ty TNHH SX-XNK máy lọc nước Đài Vi t ngày 15 10 2013; tra cứu các hóa đ n chuyển tiền từ ng T trả cho Công ty Đài Vi t th ng qua Ngân hàng TMCP Ngoại thư ng Vi t Nam (Vietcombank), có căn cứ xác định: Ông T là người mua sắm các máy móc, thiết bị bị kê biên với tổng s tiền 90.950.000 đồng. Đồng thời, theo bảng kê chuyển tiền của Vietcombank vào các tháng 10, 11, 12 năm 2013 còn cho thấy, giữa ông T với ng H có chuyển tiền qua lại như lời ng T trình bày. Điều này chứng minh lời khai của ng T là có căn cứ. Kh ng có căn cứ xác định s tài sản bị kê biên là do ông H, bà L mua sắm.
Vi c ng M cho rằng s tài sản này là của ông H có được từ s tiền lãnh h i của ng nhưng ng kh ng có c s gì chứng minh s tài sản trên là của ng H, bà L mua sắm. Còn vi c ng cho rằng, ai đứng tên giấy phép kinh doanh thì máy móc, thiết bị, nhà là của người đó là chưa hoàn toàn phù hợp quy định của pháp luật.
B i khái ni m, quy định về người trực tiếp kinh doanh với người chủ s hữu tài sản là hoàn toàn khác nhau. Người đứng tên trên giấy phép kinh doanh có quyền, nghĩa v và chịu trách nhi m trước pháp luật về nội dung đăng ký kinh doanh, phư ng thức sản xuất kinh doanh, khách hàng…về vi c kinh doanh. Còn người chủ s hữu tài sản mới có đầy đủ các quyền chiếm hữu, s d ng và định đoạt tài sản đó. Theo quy định tại các điều 186, 187, 189, 191, 192, 194, 195 thì chủ s hữu tài sản mới có đầy đủ các quyền chiếm hữu, s d ng và định đoạt đ i với tài sản. Người kh ng phải là chủ s hữu thì chỉ có các quyền trên khi được sự ủy quyền hoặc được sự cho phép của chủ s hữu thì mới được thực hi n và chỉ được thực hi n trong phạm vi ủy quyền hoặc trong phạm vi cho phép. Do đó, vi c ng H, hay bà C được chiếm hữu, s d ng s tài sản này đứng giấy kinh doanh là được sự đồng ý của ng T, đúng theo trình bày và chứng cứ ng T cung cấp. Cho nên, kh ng thể xác định, ng H hay bà C đứng tên giấy phép kinh doanh là s máy móc, thiết bị, nhà bị kê biên là của ông H, bà L. Đồng thời, theo các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Phòng Tài chính – Kế hoạch huy n cung cấp và theo quy định thì đ i với loại hình kinh doanh này chỉ dựa vào lời khai của người đăng ký, kh ng điều tra xác định nguồn hình thành tài sản, kh ng xác định quyền s hữu.
Ngoài ra, theo các tài li u, chứng cứ có trong hồ s xác định được, bà Nguyễn Thị Kim L lãnh h i do ng M làm chủ 02 lần cách nhau trên 07 tháng. Lần lãnh h i đầu tiên là khoảng tháng 05 năm 2013; lần lãnh h i thứ hai khoảng tháng 12 năm 2013. Vi c tranh chấp hợp đồng góp h i giữa ng M với bà L, ông H được Tòa án th lý năm 2015. Tuy nhiên, theo Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa ông Võ Minh T với Công ty TNHH SX-XNK máy lọc nước Đài Vi t ngày 15 10 2013 cùng các hóa đ n thanh toán tiền thì xác định toàn bộ máy móc thiết bị là do ng Võ Minh T mua sắm với tổng s tiền 90.950.000 đồng. Kh ng có c s xác định s tài sản trên là do ng H, bà L lãnh tiền h i mua sắm; cũng kh ng có căn cứ ông H, bà L chuyển dịch tài sản để tr n tránh nghĩa v thi hành án.
Do s tài sản bị kê biên được xác định là của ng Võ Minh T, nên vi c Chi c c Thi hành án dân sự huy n kê biên tài sản của ng H, bà L để cưỡng chế thi hành án cho ông M trong trường hợp này là kh ng phù hợp. Chi c c Thi hành án dân sự huy n cần x lý đúng quy định của pháp luật.
[6] Về chi phí tố tụng:
Về án phí: Đây là v án tranh chấp quyền s hữu tài sản đ i với tài sản bị kê biên cưỡng chế thi hành án, nên án phí được tính theo mức án phí kh ng giá ngạch. Do v án được th lý ngày 04/11/2015, nên áp d ng mức án phí theo Pháp l nh án phí, l phí Tòa án năm 2009.
Về chi phí đo đạc, th m định, định giá là 841.000 đồng, ông Võ Minh T tự nguy n chịu.
Các đư ng sự kh ng phải chịu các chi phí t t ng khác.
Vì c c lẽ trên,
ĐỊN :
Căn cứ Điều 75 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 được s a đổi bổ sung năm 2014; các điều 161, 164, 169,186, 187, 189, 191, 192, 194, 195, 205, 206 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ các điều 147, 273 của Bộ luật t t ng dân sự;
Căn cứ Pháp l nh án, l phí Tòa án năm 2009,
: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của ông Võ Minh T;
C ng nhận quyền s hữu tài sản bị kê biên cưỡng chế thi hành án ngày 18 9 2015 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n , gồm: Một căn nhà khung gỗ 3,6m x 7,1m; vách phần dười xây gạch cao 02m, phần trên vách gỗ; nền lát gạch men; trần nhựa; mái tole; c a sắt; gát lững bằng gỗ. Tổng di n tích tầng tr t + gát lững là 55,62 m2. Máy móc, thiết bị sản xuất nước đóng chai, gồm: 03 bình chứa nước bằng Inox; 01 máy Ro; 03 m t đi n; 01 k chiếc nước bằng Inox 0,4m x 02m; 01 bình lọc sát khu n khung nh m, lồng kính ngang 1,7m x dài 2,15m x cao 02m là của ng Võ Minh T.
Về chi phí t t ng:
Về n phí: Ông Võ Minh T phải chịu 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự s th m. S tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ng Võ Minh T đã nộp tại Chi c c Thi hành án dân sự huy n theo Biên lai thu s TU/2014/0008284 ngày 23/10/2015.
C ng nhận sự tự nguy n của ng Võ Minh T về vi c chịu toàn bộ chi phí đo đạc, th m định, định giá là 841.000 (T m trăm bốn mươi m t nghìn) đồng. Ông T đã nộp đủ.
Các đư ng sự kh ng phải chịu các chi phí t t ng khác.
Thời hạn kháng cáo của ông Lê Hùng T1 là 15 ngày kể từ ngày tuyên án (28/9/2018). Thời hạn kháng cáo của ông Võ Trọng H, bà Nguyễn Thị Kim L, bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Văn M, Chi c c Thi hành án dân sự huy n là 15 ngày tính từ nhận t ng đạt hoặc niêm yết bản án.
(Trong trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n d n sự thì người được thi hành n d n sự, người phải thi hành n d n sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n d n sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n d n sự). N i nhận:
M.
ĐỒN É Ử SƠ ẨM
- T ND tỉnh n Giang (1);
ẨM P N -
Ọ P ÊN TOÀ
- VKSND huy n n Phú (2);
- TH DS huy n n Phú (1);
- Các đư ng sự (5);
(Đã ký)
- Lưu văn phòng;
- Lưu hồ s v án.
rần ăn Sáu