vanban.org

Bản án 999/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 999/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 01/8/2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N HUYỆN CỦ CHI, TH NH H H CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Bà Nguyễn Phước Trinh

2- Bà Phạm Thị Ngọc

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư k T a án nhân dân huy n Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân hu n C Chi Thành ph Hồ Ch Minh: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 01 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số 455/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 282/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên t a số 205/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10/7/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số C, đường B, ấp T, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh P, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Số C, đường B, ấp T, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI UNG V N:

* Theo đơn xin ly hôn ngày 20/3/2023, nguyên đơn bà Trần Thị B trình bày:

Bà với ông Huỳnh Thanh P tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng k kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 210 ngày 11/11/2005. Vợ chồng sống hạnh ph c m t thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do ông P không chung thủy, không lo cho gia đình. Bà xác định tình cảm không c n nên bà yêu cầu được ly hôn với ông P.

- Về con chung có 01 trẻ tên là Huỳnh Trần Phong V, sinh ngày 20/3/2005 đã thành niên.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có.

Do ông P đã được tống đạt thông báo thụ l , thông báo phiên họp đến lần th hai mà vẫn vắng mặt nên T a phải đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên t a, bà B vẫn giữ yêu cầu như đơn khởi ki n.

Ông P vắng mặt nên không có kiến.

NH N Đ NH CỦA TÒA N:

Căn c vào tài li u, ch ng c đã được thẩm tra tại phiên t a và kết quả tranh tụng tại phiên t a, H i đồng xét xử nhận định:

* Về tố tụng:

[1] Theo n i dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[2] Bị đơn ông Huỳnh Thanh P đã được tri u tập hợp l đến lần th hai mà vẫn vắng mặt, căn c vào đi m b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông P.

* Về n i dung:

[3] Về quan h hôn nhân: Bà Trần Thị B với ông Huỳnh Thanh P tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng k kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 210 ngày 11/11/2005 nên là hôn nhân hợp pháp.

[4] Xét yêu cầu của bà Trần Thị B xin ly hôn ông Huỳnh Thanh P:

Ông P không quan tâm, thương yêu bà B, ông P đã được T a án tri u tập nhiều lần nhưng không đến th hi n ông P không có thi n chí h a giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn c vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà h a giải tại T a án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn c về vi c vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà B, cho bà B được ly hôn ông P.

[5] Về con chung có 01 trẻ tên là Huỳnh Trần Phong V, sinh ngày 20/3/2005 đã thành niên.

[6] Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung, bà B xác định không có nên H i đồng xét xử không xét.

[7] Căn c vào đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i, H i đồng xét xử bu c bà B phải n p án phí dân sự sơ thẩm về vi c ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

- Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; đi m b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn c vào Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn c vào đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản l và sử dụng án phí, l phí T a án;

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Thị B.

1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị B được ly hôn ông Huỳnh Thanh P.

2. Về con chung có 01 trẻ tên là Huỳnh Trần Phong V, sinh ngày 20/3/2005 đã thành niên.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bu c bà Trần Thị B phải n p 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ng án phí đã n p là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2023/0017124 ngày 11/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Củ Chi; bà B đã n p đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. Nơi nh n:

Cỡ chữ