vanban.org

Bản án 999/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/08/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Quách Chí C.

Quan hệ hôn nhân: Ông Quách Chí C được ly hôn với bà Lý Mỹ N. Con chung: Không có.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quách Chí C - Lý Mỹ N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Quách Chí C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 999/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 07/8/2017
V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa:

Ông Lê Thọ Viên

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lê Thị Nhung

Ông Bùi Quang Việt

-Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Nguyễn Ngọc Linh - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 07/8/2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân dân Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 127/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 03 năm 2017 về tranh chấp ly hôn.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 433/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 3911/2017/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Quách Chí C, sinh năm: 1968

Quốc tịch: Canada

Địa chỉ: Canada.

Bị đơn: Bà Lý Mỹ N, sinh năm: 1979

Địa chỉ: đường S, phường B, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trình bày của ông Quách Chí C:

Ông và bà Lý Mỹ N tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ngày 13/03/2003 số đăng ký 956 quyển số 05. Sau khi kết hôn, ông và bà N sống chung khoảng 01 tháng tại địa chỉ 268/10 Hải Thượng Lãn Ông, Phường 14, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh. Sau đó, ông trở về Canada sinh sống và làm việc, bà N vẫn ở lại Việt Nam.

Thời gian đầu, ông bà vẫn còn liên lạc qua điện thoại nhưng đến cuối tháng 05 năm 2003 thì cắt đứt liên lạc. Ông đã nhiều lần cố gắng liên lạc với bà N để giải quyết mâu thuẫn và hàn gắn tình cảm nhưng vẫn không liên lạc được.

Ông nhận thấy thời gian xa cách quá lâu, điều kiện sống mỗi người mỗi nơi, mâu thuẫn bất đồng không thể hàn gắn được, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông đề nghị Tòa án được ly hôn với bà Lý Mỹ N.

Con chung: Không có.

Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng: Ông Quách Chí C có Đơn xin vắng mặt ngày 21/4/2017. Bà Lý Mỹ N đã được Tòa án triệu tập, niêm yết, tống đạt các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định chung.

- Xét yêu cầu ly hôn của ông Quách Chí C có đủ căn cứ để xác định:

Quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Quách Chí C và bà Lý Mỹ N số đăng ký kết hôn số 956, quyển số 05 ngày 13/03/2003 thì hôn nhân giữa ông C và bà N là hôn nhân hợp pháp.

Ông Quách Chí C yêu cầu được ly hôn bà N vì mâu thuẩn phát sinh do khác biệt về quan điểm, tính cách, lối sống không phù hợp và từ khi ông về Canada đến nay không có liên lạc để giải quyết bất đồng.

Do mâu thuẩn, bất đồng không giải quyết được, điều kiện sống mỗi người mỗi nơi, khả năng đoàn tụ không có nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Cường để tạo điều kiện cho các bên ổn định cuộc sống riêng sau này.

Con chung: Không có.

Tài sản chung, nợ chung: Ông C xác nhận không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm ông Quách Chí C phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Khoản 1 Điều 37, Khoản 1 Điều 38, Khoản 4 Điều 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Quách Chí C.

Quan hệ hôn nhân: Ông Quách Chí C được ly hôn với bà Lý Mỹ N.

Con chung: Không có.

Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Quách Chí C chịu 300.000 đồng được cấn trừ vào Biên lai thu số 0033756 ngày 15/03/2017 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Án xử công khai sơ thẩm, thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bà Lý Mỹ N nhận tống đạt hợp lệ bản án. Đối với ông Quách Chí C thời hạn kháng cáo bản án là 01 tháng kể từ ngày nhận tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ