- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Kim C - Hồ Văn L"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Kim C
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 99/2026/HNGĐ-ST Ngày: 14/4/2026 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Ngọc Trinh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Tám
2. Bà Nguyễn Thị Sương
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Trăm– Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 2-Vĩnh Long.
Ngày 14 tháng 4 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2-Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 407/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025, về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 57/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Võ Thị Kim C, sinh năm 1976 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: ông Hồ Văn L, sinh năm 1972 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/12/2025 nguyên đơn bà Võ Thị Kim C trình bày:
Về hôn nhân: qua quen biết bà C và ông L tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 1994, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 04/5/2005. Thời gian đầu vợ chồng chung sống tương đối hạnh phúc nhưng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn vào năm 2015 và chính thức ly thân từ năm 2020 đến nay.
Nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng là do ông L thường xuyên cờ bạc không lo làm ăn, không quan tâm chăm sóc vợ con, không lo phát triển kinh tế gia đình. Từ năm 2020 đến nay vợ chồng ly thân mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và không thể duy trì đời sống chung. Hiện nay bà C xác định tình cảm vợ chồng dành cho ông L không còn nên bà C yêu cầu được ly hôn với ông L.
Về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Hồ Thị Kim T, sinh năm 1995 và Hồ Thế L1, sinh năm 2005 đều đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần, tự nuôi sống được bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về phía bị đơn ông Hồ Văn L được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và xét xử nhưng vắng mặt không có lý do và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn gửi cho Tòa án.
Tại phiên tòa, bà C và ông L vắng mặt.
Tại đơn xin vắng mặt ngày 27/02/2026 bà Võ Thị Kim C xin vắng mặt, bà C vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện, lời trình bày của đương sự. Kết luận quan hệ tranh chấp về “Ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn cư trú tại xã T, tỉnh Vĩnh Long nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2-Vĩnh Long theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: nguyên đơn bà Võ Thị Kim C có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Hồ Văn L được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án theo quy định pháp luật.
Về nội dung:
- Về hôn nhân: căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 27, quyển số 01/2005, ngày 04/5/2005 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long, xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Võ Thị Kim C và ông Hồ Văn L là hôn nhân hợp pháp.
Theo lời trình bày của bà C thì sau khi cưới nhau bà C và ông L cũng có thời gian chung sống hạnh phúc nhưng khi xảy ra mâu thuẫn thì không hàn gắn được. Quá trình chung sống ông L thường xuyên cờ bạc không lo làm ăn, không quan tâm chăm sóc vợ con, không lo phát triển kinh tế gia đình. Bà C và ông L ly thân từ năm 2020 đến nay, mạnh ai nấy sống không về đoàn tụ được.Tại đơn xin ly hôn bà C trình bày hiện bà C không còn tình cảm với ông L nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông L.
Về phía bị đơn ông Hồ Văn L được Tòa án thông báo thụ lý vụ án nhưng không có văn bản trả lời, không tham gia hòa giải và phiên tòa xét xử, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và tài liệu kèm theo để giải quyết vụ án.
Xé thấy, ông L trực tiếp nhận văn bản tống đạt của Tòa án nhưng lại vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án xem như không có thành ý hàn gắn tình cảm vợ chồng với bà C nên mối quan hệ hôn nhân của bà C và ông L không thể hàn gắn được, bà C trình bày vợ chồng có nhiều bất hòa và ly thân từ năm 2020 đến nay, vì thế mâu thuẫn của bà C và ông L đã trở nên trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và cũng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà C là có căn cứ, phù hợp Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.
- Về con chung: bà C trình bày quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Hồ Thị Kim T, sinh năm 1995 và Hồ Thế L1, sinh năm 2005 đều đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần, tự nuôi sống được bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: bà C không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét, giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Buộc bà Võ Thị Kim C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0012925 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà C đã nộp đủ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147; Điều 238; Điều 266, Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Kim C
1. Về hôn nhân: bà Võ Thị Kim C được ly hôn với ông Hồ Văn L.
2. Về con chung: đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết
3. Về tài sản chung và nợ chung: bà Võ Thị Kim C không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: buộc bà Võ Thị Kim C phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012925 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Võ Thị Kim C đã nộp đủ.
5. Về quyền kháng cáo: đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01b; - VKSND KV2-VL: 02b - Phòng THADS KV2-VL: 01b; - UBND xã nơi thực hiện ĐKKH: 01b; - Đương sự: 02b; - Lưu: 04b. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM | Ngô Thị Ngọc Trinh THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Ngọc T1 |