vanban.org

Bản án 99/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Kiều T đối với ông Trần V n X. Bà T được ly hôn với ông X. Ghi nhận việc bà T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Về con chung: Bà T và ông X có 02 ngư i con chung tên Trần Lê An N, sinh ngày 23/5/2017 và Trần Lê Thiên L, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 99/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 31/3/2025
V/v “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nga.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn V n Hơn

Bà Bùi Thị Thúy B c

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cư ng – Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên t a: Bà Hu nh Thanh Thùy - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 3 n m 2025, tại Hội trư ng xét xử Toà án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 416/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 n m 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/02/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kiều T, sinh n m: 1995; địa chỉ: số nhà B tuyến b N ấp T, thị trấn C, huyện C, Thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Trần Văn X, sinh n m: 1986; địa chỉ: số nhà C ấp B, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bà T có m t, ông X v ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 03/12/2024, v n bản trình bày ý kiến ngày 19/12/2024, nguyên đơn bà Lê Thị Kiều T trình bày:

Bà T và ông X tự nguyện kết hôn với nhau và có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 21/02/2017. Sau khi kết hôn, bà T và ông X sống hạnh phúc được 05 n m đến n m 2022 thì xảy ra mâu thuẫn do ông bà bất đồng quan điểm, thư ng xuyên cãi nhau. Bà T nhận thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà T và ông X đã sống ly thân t n m 2023 đến nay. Bà T nhận thấy đ i sống hôn nhân không thể tiếp tục nên yêu cầu T a án giải quyết được ly hôn với ông X. Bà T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

Về con chung: Có 02 ngư i con chung là cháu Trần Lê An N, sinh ngày 23/5/2017 và cháu Trần Lê Thiên L, sinh ngày 21/5/2020, hiện tại hai cháu N và L đang sống với bà T. Sau khi ly hôn, bà T yêu cầu được trực tiếp ch m sóc, nuôi dưỡng cháu N và L. Bà T không yêu cầu ông X cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Về tài sản chung: bà T trình bày không có, không yêu cầu T a án giải quyết.

Về nợ chung: bà T trình bày không có.

Phía bị đơn ông Trần V n X đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, các giấy m i của Toà án và đã được triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên t a nhưng ông X v ng m t, cũng không có v n bản trình bày ý kiến nên không có phần trình bày của ông X.

Tại phiên t a, bà T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với ông X, không b sung gì thêm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật và chấp hành pháp luật của những ngư i tiến hành tố tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn thực hiện chưa đúng quy định tại Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: C n cứ các Điều 51, 56, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đề nghị Hội đồng xét xử:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T đối với ông X.

Về con chung: Bà T và ông X có 02 ngư i con chung là cháu Trần Lê An N, sinh ngày 23/5/2017 và cháu Trần Lê Thiên L, sinh ngày 21/5/2020. Sau khi ly hôn, bà T được quyền tiếp tục ch m sóc, nuôi dưỡng cháu N và cháu L. Bà T không yêu cầu ông X cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Về tài sản chung: bà T trình bày không có.

Về nợ chung: bà T trình bày không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, l i trình bày của nguyên đơn, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Bị đơn ông Trần V n X đã được T a án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn v ng m t nên c n cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015, T a án tiến hành xét xử vụ án v ng m t ông X.

. Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy bà T và ông X tự nguyện kết hôn và có đ ng ký tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 09/3/2017. Hôn nhân của ông bà là hợp pháp nên được pháp luật th a nhận và bảo vệ. Bà T cho rằng sau khi kết hôn, ông bà sống hạnh phúc được 05 n m thì xảy ra mâu thuẫn do ông bà bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau. Bà T và ông X sống ly thân t n m 2023 đến nay. Điều này cũng phù hợp biên bản xác minh tình trạng hôn nhân ngày 14/02/2025 của T a án tại địa phương. Bà T xác định đã không còn tình cảm với ông X nên xin được ly hôn với ông X. Tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình quy định: “... Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, ch m sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện công việc trong gia đình...”. Đối chiếu với quy định trên thì giữa bà T và ông X đã có xảy ra mâu thuẫn, gia đình không c n hạnh phúc, tình nghĩa vợ chồng không c n. M c dù ông X đã được T a án tống đạt hợp lệ nhưng không đến, nên T a án không tiến hành h a giải được. Qua đó cũng thể hiện việc ông X không mong muốn được h a giải đoàn tụ, hàn g n hạnh phúc gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa bà T và ông X đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T là phù hợp với qui định tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình n m 2014. Ghi nhận việc bà T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

. Về con chung:

Bà T và ông X có 02 ngư i con chung là cháu Trần Lê An N, sinh ngày 23/5/2017 và cháu Trần Lê Thiên L, sinh ngày 21/5/2020, hiện tại hai cháu N và L đang sống với bà T. Sau khi ly hôn, bà T yêu cầu được trực tiếp ch m sóc, nuôi dưỡng cháu N và L. Bà T không yêu cầu ông X cấp dưỡng nuôi hai con chung tên Trần Lê An N và Trần Lê Thiên L.

Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay hai ngư i con chung tên Trần Lê An N và Trần Lê Thiên L đang sống với bà T, điều kiện sinh hoạt về vật chất và tinh thần được đảm bảo. Điều này cũng phù hợp biên bản xác minh tình trạng hôn nhân ngày 14/02/2025 của T a án. Hơn nữa, tại biên bản h i ý kiến ngày 19/12/2024 của T a án thì cháu Trần Lê An N có nguyện vọng được sống với bà T; cháu Trần Lê Thiên L, sinh ngày 21/5/2020 hiện c n nh . Do đó, để đảm bảo sự phát triển của con chung về m t vật chất và tinh thần nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T về việc để bà T được tiếp tục trực tiếp trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Lê An N và Trần Lê Thiên L. Tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên t a, do ông X v ng m t nên không có ý kiến về việc cấp dưỡng cho con chung. Bà T không yêu cầu ông X cấp dưỡng cho hai con chung. Đây là sự tự nguyện của bà T nên ghi nhận.

. Về tài sản chung: Bà T trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về nợ chung: Bà T trình bày không có.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T phải chịu theo quy định của pháp luật.

Đề nghị của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Kiều T đối với ông Trần V n X. Bà T được ly hôn với ông X. Ghi nhận việc bà T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2. Về con chung: Bà T và ông X có 02 ngư i con chung tên Trần Lê An N, sinh ngày 23/5/2017 và Trần Lê Thiên L, sinh ngày 21/5/2020. Sau khi ly hôn, bà T được quyền trực tiếp ch m sóc, nuôi dưỡng hai con chung tên Trần Lê An N và Trần Lê Thiên L. Ghi nhận bà T không yêu cầu ông X cấp dưỡng nuôi hai con chung tên Trần Lê An N và Trần Lê Thiên L.

Ngư i không trực tiếp nuôi con được quyền th m nom, ch m sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Trong trư ng hợp ngư i không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc th m nom con để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, ch m sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì ngư i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án quyết định hạn chế quyền th m nom con của ngư i không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của cha, mẹ ho c cá nhân, t chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, T a án có thể quyết định thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Bà T trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về nợ chung: Bà T trình bày không có.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T phải chịu số tiền là 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) theo biên lai số 0005798 ngày 05/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, Bến Tre.

Bà T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Ông X có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết để yêu cầu T a án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.

Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ