- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cao Thị S, sinh năm 2001 yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Thanh L, sinh năm 1981"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 99/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 06/7/2023 Về việc: “Xin ly hôn và nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đặng Thanh Sang
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Hằng
Bà Đoàn Thanh Thúy
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Diệp - Thư ký TAND huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Không.
Ngày 06 tháng 7 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 294/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2023 về việc: “Xin ly hôn và nuôi con chung”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 115/2023/QĐST - HNGĐ, ngày 26 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Cao Thị S, sinh năm 2001 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: tổ 1, ấp H, xã T, huyện H, tỉnh K.
Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh L, sinh năm 1981 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: tổ 5, ấp V, xã S, huyện H, tỉnh K.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện nguyên đơn và trong quá trình giải quyết vụ án chị Cao Thị S trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Chị S và anh L quen biết nhau là do tự tìm hi u yêu thương nhau, được hai bên gia đình đồng ý tổ chức làm đám cưới vào năm 2017, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Tình cảm giữa vợ chồng thời gian đầu sống rất vui vẻ và hạnh phúc và có 01 người con chung. Tuy nhiên, đến đầu năm 2020 giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh L thường xuyên tụ tập bạn bè chơi đánh bài, không lo làm ăn, không lo cho gia đình vợ con, nhiều lần đánh chị S vô cớ, chị S đã khuyên nhủ nhiều lần nhưng anh Sâm vẫn không thay đổi. Hiện nay, chị S và anh L đã sống ly thân 02 năm nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không th hàn gắn được. Do đó, chị S yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị và anh L
Về con chung: Chị S và anh L có 01 người con chung tên Cao Thị An Nh, sinh ngày 07/3/2019. Chị S thừa nhận con theo họ mẹ nhưng là con chung của chị S và anh L. Sau khi ly hôn, chị S đồng ý giao con chung cho anh L nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung : Chị S và anh L không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị S và anh L không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án anh Huỳnh Thanh L trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Anh L và chị S quen biết nhau là do tự tìm hi u yêu thương nhau, được hai bên gia đình đồng ý tổ chức làm đám cưới vào năm 2017, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống giữa anh L và chị S thời gian đầu rất vui vẻ, hạnh phúc nhưng thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn do thường xuyên cự cãi nhau nên anh L và chị S đã sống ly thân được 02 năm nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không th sống chung nên chị S yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng thì anh L cũng đồng ý.
- Về con chung: Anh L và chị S có 01 người con chung tên Cao Thị An Nh, sinh ngày 07/3/2019. Anh L thừa nhận con theo họ mẹ nhưng là con chung của anh chị. Sau khi ly hôn, anh L yêu cầu được nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu chị S cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung : Anh L và chị S không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Anh L và chị S không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án và đã đư c thẩm tra tại phiên Tòa, căn c kết quả tranh lu n tại phiên toà Hội đ ng xét x nh n định vụ án này như sau:
[1] Về thẩm quyền: Theo nội dung đơn xin ly hôn của chị Cao Thị S thì đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại ấp V, xã S, huyện H nên quy định tại khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất.
Về thủ tục tố tụng: Chị Cao Thị S và anh Huỳnh Thanh L có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
[3.1] Về hôn nhân: Chị Cao Thị S và anh Huỳnh Thanh L chung sống với nhau từ năm 2017, hôn lễ được tổ chức theo nghi lễ phong tục tập quán địa phương nhưng không đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là trái quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Quá trình chung sống chị S và anh L đều xác định thời gian đầu vợ chồng sống với nhau hòa thuận và hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nên không có tiếng nói chung, thường xuyên cự cãi nhau và đã sống ly thân được hai năm nay. Nay chị S yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng với anh L và anh L cũng đồng ý nội dung yêu cầu của chị S. Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu của đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình. Tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Cao Thị S và anh Huỳnh Thanh L.
[3.2] Về con chung: Có 01 người con chung tên Cao Thị An Nh, sinh ngày 07/3/2019 chị S và anh L đều xác nhận con theo họ mẹ nhưng là con chung của anh chị và hiện đang ở cùng anh L, cả chị S và anh L cùng thỏa thuận anh Huỳnh Thanh L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung cho đến khi đủ 18 tuổi. Xét thấy thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Giao con chung tên Cao Thị An Nh, sinh ngày 07/3/2019 cho anh Huỳnh Thanh L nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi đủ 18 tuổi.
[3.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị S và anh L không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
[3.4] Về tài sản chung: Chị S và anh L thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét.
[3.5] Về nợ chung: Chị S và anh L xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét.
[3.6] Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Cao Thị S phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227, 228, Điều 271, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, các điều 15, 53, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên Xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Cao Thị S và anh Huỳnh Thanh L.
2/. Về con chung: Giao cho anh Huỳnh Thanh L được trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Cao Thị An Nh, sinh ngày 07/3/2019 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Cao Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con, có quyền được thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản theo quy định của pháp luật.
3/. Về tài sản chung: Chị Cao Thị S và anh Huỳnh Thanh L thống xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
4/. Về n chung: Chị Cao Thị S và anh Huỳnh Thanh L xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
5/. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Cao Thị S phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009887 ngày 18/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Theo đó chị Cao Thị S không phải nộp thêm.
6/. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc k từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; - UBND xã T; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu h sơ./. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Hội Thẩm nhân dân Đinh Thị Phƣơng Lan Nguyễn Thị Hồng Ánh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đặng Thanh Sang Thẩm phán – Ch tọa phiên t a Cao Quốc Chiến |