vanban.org

Bản án 99/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào các Điều 51,53,56,81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ…

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Dương Cẩm Đ. Chị Dương Cẩm Đ được ly hôn với anh Phan Văn Hoàng A. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 11 ngày 11/02/2019 của Ủy ban nhân dân xã Khánh T ,Huyện U M, tỉnh Cà Mau không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 51,53,56,81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 99/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 19-7-2023
“V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

1/- Bà Phạm Thị Kim Thảo

2/- Ông Phan Hữu Trí

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Anh – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 7 năm 2023 tại trụ s Toà án nhân dân huyện Châu Thành x t xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 136/2023/TLST–HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023 về “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra x t xử số 149/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Dương Cẩm Đ, sinh năm: 1992 (vắng mặt).

Nơi cư trú: Ấp Vĩnh H, xã Vĩnh N, huyện C, tỉnh An Giang.

Nơi tạm trú: Ấp 5, xã Khánh T, huyện U M, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Anh Phan Văn Hoàng A, sinh năm: 1988 (vắng mặt).

Nơi cư trú: Ấp Vĩnh H, xã Vĩnh N, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 11/10/2022 và bản tự khai ngày 27/4/2023 nguyên đơn chị Dương Cẩm Đ trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Phan Văn Hoàng A kết hôn với nhau vào năm 2019, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh T, huyện U M, tỉnh Cà Mau vào ngày 11/02/2019. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, thời gian gần đây vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do chồng chị thường xuyên ăn nhậu, không lo làm ăn và không quan tâm đến vợ con, vợ chồng thường xuyên cải vả, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Phan Văn Hoàng A.

Về con chung: Chị và anh Hoàng A có 01 con chung tên Phan Hoàng T, sinh ngày 25/10/2019 hiện đang sống với chị. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con,không yêu cầu anh Hoàng A cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung:không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn Anh Phan Văn Hoàng A: Sau khi thụ lý vụ kiện Tòa án có tống đạt, niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng phía bị đơn đều vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Tại giai đoạn sơ thẩm những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự và tuân thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án. Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng x t xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Dương Cẩm Đ; Chị Đ được tiếp tục nuôi con chung, anh Hoàng Anh không phải cấp dưỡng nuôi con chung; Chị Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

Về thủ tục tố tụng: Chị Dương Cẩm Đ là nguyên đơn trong vụ kiện, có đơn xin x t xử vắng mặt; Anh Phan Văn Hoàng A là bị đơn trong vụ kiện đã được triệu tập đến phiên tòa x t xử lần thứ 2 nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành x t xử vắng mặt đối với chị Dương Cẩm Đ và anh Phan Văn Hoàng A.

Về hôn nhân: Chị Dương Cẩm Đ và anh Phan Văn Hoàng A kết hôn với nhau vào năm 2019, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Khánh Tiến, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau vào ngày 11/02/2019. Do vậy, hôn nhân của anh, chị được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

X t về mối quan hệ hôn nhân, Hội đồng x t xử nhận thấy: Chị Đvà anh Hoàng Anh chung sống hạnh phúc không lâu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn theo Chị Đtrình bày là do chồng chị thường xuyên ăn nhậu, không lo làm ăn và không quan tâm đến vợ con, vợ chồng thường xuyên cải vả, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Phan Văn Hoàng A. Đối với anh Hoàng Anh qua 2 lần mời hòa giải tại tòa anh đều vắng mặt, cán bộ Tòa án có đến tận địa phương nhưng vẫn không ghi được lời khai do anh Hoàng Anh vắng mặt. X t thấy, thời gian ly thân hai bên không có thiện chí hàn gắn lại quan hệ tình cảm, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị Đlà hoàn toàn phù hợp.

Về con chung: Chị Đvà anh Hoàng A có 01 con chung tên Phan Hoàng T, sinh ngày 25/10/2019 hiện đang sống với chị. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh Hoàng Anh cấp dưỡng nuôi con chung. X t thấy cháu T hiện đang sống với Chị Đ cuộc sống đã ổn định, nghĩ không nên làm xáo trộn cuộc sống của cháu Trọng nên giữ nguyên việc nuôi con như hiện nay là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con chung Chị Đ không yêu cầu nên không đặt ra xem x t.

Về tài sản chung và nợ chung:không yêu cầu, nên không đặt ra xem x t.

Về án phí: Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chị Dương Cẩm Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng vào các Điều 51,53,56,81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Dương Cẩm Đ.

Chị Dương Cẩm Đ được ly hôn với anh Phan Văn Hoàng A. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 11 ngày 11/02/2019 của Ủy ban nhân dân xã Khánh T ,Huyện U M, tỉnh Cà Mau không còn giá trị pháp lý.

-Về con chung: Chị Dương Cẩm Đ được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phan Hoàng Trọng, sinh ngày 25/10/2019 anh Phan Văn Hoàng A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho anh Hoàng Anh, không ai được cản tr .

- Về án phí: Chị Dương Cẩm Đ phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0004266 ngày 27/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

Chị Dương Cẩm Đ và anh Phan Văn Hoàng A được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ