vanban.org

Bản án 99/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: chấp nhận đơn khởi kiện của chị Hoàng Thị H, về việc: “tranh chấp về hôn nhân và gia đình” đối với bị đơn là anh Nguyễn Văn K.

Về tình cảm: xử cho chị Hoàng Thị H ly hôn với Nguyễn Văn K. Về án phí: buộc chị Hoàng Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp, theo biên lai thu số 0002218 ngày 16/8/2023 của Chi cục Thi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "vụ án dân sự thụ lý số: 267/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2023, về việc “tranh chấp về hôn nhân và gia đình”; theo Quyết định đưa vụ…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận đơn khởi kiện của chị Hoàng Thị H, về việc: “tranh chấp về hôn nhân và gia đình” đối với bị đơn là anh Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
̀ NH PHỐ
THA
H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢ NG NINH
Bản án số: 99/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 12/10/2023
“V/v tranh chấp về hôn nhân và
gia đinh”
̀
A

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

̀ NH PHỐ

̉ NG NINH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THA

H, TỈNH QUA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Trần Thị Hồng

Các Hội thẩm nhân dân: ông Lê Như Toản và bà Phạm Thị Hiền

- Thư ký phiên tòa: bà Vũ Phương Thanh, là Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên tòa: bà Đoàn Thu Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 10 năm 2023, tại Hô ̣i trườ ng xét xử Tòa án nhân dân thành phố H, tinh Quả

̉ng Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 267/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2023, về việc “tranh chấp về hôn nhân và gia đinh”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:187/2023/QĐST-̀ HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: chị Hoàng Thị H, sinh năm 1978; nơi cư trú: tổ 2, khu 5, phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; có mặt.

* Bị đơn: anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1976; nơi cư trú cuối cùng: tổ 2, khu 5, phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Hoàng Thị H trình bày:

- Về tình cảm: chị H và anh K chung sống, kết hôn năm 2002, trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y, huyện B, tỉnh Quảng Ninh (nay là UBND phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh). Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất hòa. Do mâu thuẫn vợ chồng nên năm 2013 anh K đã bỏ nhà đi từ đó đến nay không có tin tức gì. Kể từ thời điểm bỏ đi anh K chưa một lần trở về chung sống cùng chị H. Nay anh K ở đâu, làm gì thì chị H không biết.

- Về con chung: anh, chị có 01 con chung là Nguyễn Việt T, sinh ngày 19/12/1996. Con chung đã thành niên nên chị H không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và khoản nợ chung: không có

* Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn K: Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập để bị đơn thực hiện quyền, nghĩa vụ của đương sự, của bị đơn theo quy định của pháp luật; đã tiến hành lấy lời khai của bị đơn tại nơi cư trú cuối cùng nhưng không lấy được lời khai vì bị đơn vắng mặt tại địa phương.

Tại biên bản xác minh ngày 06/9/2023 của Tòa án nhân dân thành phố H, đại diện chính quyền địa phương cung cấp như sau: chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn K chung sống và kết hôn năm 2002, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau kết hôn, anh chị chung sống ổn định tại địa bàn khu. Năm 2012, do anh, chị bất đồng quan điểm sống nên anh, chị xảy ra mâu thuẫn. Năm 2013, anh K đã bỏ đi khỏi địa phương, từ đó đến nay không có tin tức gì.

* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên - Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân thà nh phố H, tỉnh Quảng Ninh phá t biểu ý kiến như sau:

- Về tố tụng: quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm Hội đồng xét xử nghị án,Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự; nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự, của nguyên đơn theo quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn vắng mặt tại địa phương nên không thực hiện được quyền, nghĩa vụ của đương sự, của bị đơn theo quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 68 của Bộ luật dân sự.

Tuyên xử: chấp nhận đơn khởi kiện của chị Hoàng Thị H về việc: "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"

+ Về tình cảm: xử cho chị Hoàng Thị H ly hôn với anh Nguyễn Văn K.

+ Về con chung: anh, chị có 01 con chung đã thành niên, nên không xét.

+ Về tài sản và khoản nợ chung: nguyên đơn trình bày không có, nên không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào cá c tà i liê ̣u, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xé t xử nhận đi ̣nh:

Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: xét đơn khởi kiện tranh chấp về hôn nhân và gia đình của Hoàng Thị H là tranh chấp về ly hôn, nuôi con quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng Dân sự; tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ án, bị đơn có nơi cư trú cuối cùng tại địa bàn phố H. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố H có thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án đảm bảo theo quy định tại khoản điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

- Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: tại phiên tòa mở lần thứ nhất, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Giấy triệu tập và Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho bị đơn, nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Do bị đơn đã bị Tòa án tuyên bố mất tích nên việc xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nội dung:

2.1- Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy:

- Về tình cảm: căn cứ vào tài liệu kèm theo đơn khởi kiện, biên bản xác minh nêu trên có đủ căn cứ xác định chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn K chung sống với nhau vào năm 2002, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ta ̣i Ủ y ban nhân dân phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh, chị phát sinh mâu thuẫn dẫn đến anh K đã bỏ nhà đi từ năm 2013, từ đó đến nay không có tin tức gì.

Tại Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 08/2023 ngày 14/8/2023 của Tòa án nhân dân thành phố H đã quyết định: tuyên bố anh Nguyễn Văn K mất tích.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 68 của Bộ luật dân sự quy định: “Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn”.

Đối chiếu với các quy định trên, cần chấp nhận đơn khởi kiện của chị Hoàng Thị H, xử cho chị H ly hôn với anh K.

- Về con chung: chị H và anh K có 01 con chung tên, tuổi như chị H trình bày nêu trên, con chung đã thành niên nên không xét.

- Về tài sản và khoản nợ chung: chị H trình bày không có, nên không xét.

Về án phí: chị Hoàng Thị H phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Xét đề nghi ̣ của đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố H là phù hợp, có cơ sở chấp nhâ ̣n.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 56; các Điều: 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 68 của Bộ luật dân sự; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí.

2. Tuyên xử: chấp nhận đơn khởi kiện của chị Hoàng Thị H, về việc: “tranh chấp về hôn nhân và gia đình” đối với bị đơn là anh Nguyễn Văn K.

- Về tình cảm: xử cho chị Hoàng Thị H ly hôn với Nguyễn Văn K.

3. Về án phí: buộc chị Hoàng Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp, theo biên lai thu số 0002218 ngày 16/8/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

4. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ