vanban.org

Bản án 99/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Trần Vân T.

1/ Về quan hệ hôn nhân: xử cho bà Phạm Trần Vân T được ly hôn với ông Dương Văn Đ. 2/ Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Trần Vân T yêu cầu ly hôn với Dương Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Trần Vân T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 99/2022/HNGĐ – ST
Ngày: 06-9-2022
“V/v xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Tám

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Mỹ Trang

Bà Nguyễn Thị Thùy Kha

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hoàng Cúc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mang Thít.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mang Thít: Bà Dương Thị Ngọc Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 231/2022/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022, về việc: “Xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 115/2022/QĐST – HNGĐ, ngày 05 tháng 8 năm 2022 giữa các đượng sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Trần Vân T, sinh năm 1974

Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện L1, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn:Ông Dƣơng Văn Đ, sinh năm: 1971 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp A, xã T1, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phạm Trần Vân T trình bày: Nguyên vào năm 2014, bà và ông Dương Văn Đ xây dựng hôn nhân với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện L1, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 23/7/2014.

Sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, hòa thuận, đến ba năm gần đây vợ chồng xảy ra mâu thuẩn thường cự cãi, xung đột, không còn hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung với nhau khoảng hai năm nay. Nay bà cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Dương Văn Đ.

- Con chung: vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung phải thu, phải trả: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho bị đơn ông Dương Văn Đ nhưng ông Đ vắng mặt không rõ lý do nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn bà Phạm Trần Vân T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn ông Dương Văn Đ vắng mặt không có lý do.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Về thủ tục tố tụng: trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, thư ký Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

+ Xử cho bà Phạm Trần Vân T được ly hôn với ông Dương Văn Đ.

+ Con chung: không có

+ Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét

+ Về án phí hôn nhân sơ thẩm: đương sự nộp theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bị đơn ông Dương Văn Đ được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt ông Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2016, bà Phạm Trần Vân T và ông Dương Văn Đ kết hôn theo phong tục tập quán, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện L1, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 23/7/2014. Vì vậy quan hệ hôn nhân giữa bà Trang và ông Đ là hôn nhân hợp pháp.

Về mâu thuẩn vợ chồng: bà T cho rằng sau thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, hòa thuận, đến ba năm gần đây vợ chồng xảy ra mâu thuẩn thường cự cãi, xung đột, không còn hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung với nhau khoảng hai năm nay. Ông Đ đã được Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà T nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó chứng tỏ rằng tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông Đ đã trở nên trầm trọng, không thể hàn gắn được, xét việc bà T yêu cầu ly hôn với ông Đ là có căn cứ phù hợp với Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: vợ chồng không có con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Quyền và nghĩa vụ về tài sản chung: đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: bà T phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Trần Vân T.

1/ Về quan hệ hôn nhân: xử cho bà Phạm Trần Vân T được ly hôn với ông Dương Văn Đ.

2/ Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

3/ Quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ phải thu, phải trả: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

4/ Về án phí: bà Phạm Trần Vân T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít theo lai thu số No 0007243 ngày 29 tháng 6 năm 2022 bà T không phải nộp thêm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoạc tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ