- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Nh và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 289/2022/TLST-HNGĐ ngày 05-10-2022 về “Ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn hƯng Hµ TØnh Th¸i B×nh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 99/2022/HNGĐ-ST Ngày: 21-12-2022 V/v “ly hôn giữa Chị Nh và anh Đ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Nhàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Văn Trung
2. Bà Đào Thị Thu Hằng
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Văn Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Huế - Kiểm sát viên.
Ngày 21-12-2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện H, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 289/2022/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 về “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 44/2022/HNGĐ - QĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Tống Thị Nh, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Th, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Anh Phạm Quang Đ, sinh năm 1986 (vắng mặt). Địa chỉ: Thôn Ch, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình. (Chị Nh có đơn xin xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và biên bản lấy lời khai người khởi kiện chị Tống Thị Nh trình bày: Chị kết hôn với anh Đ là do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại trụ sở UBND xã Đ, huyện H vào ngày 10-12-2011. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hòa thuận đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng tính tình không hợp, vợ chồng không bảo ban được nhau trong cuộc sống làm ăn, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng và sống ly thân từ tháng 5-2014 đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Toà án nhân dân (TAND) huyện H giải quyết cho chị được ly hôn anh Đ. Về nuôi con chung: Không có. Về chia tài sản chung: Không có, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại các biên bản lấy lời khai các ngày 11-10-2022 và ngày 25-10-2022 ông Phạm Ngọc B, sinh năm 1960, trú tại Thôn Ch, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình (là bố đẻ của anh Đ) trình bày: Anh Đ kết hôn với Chị Nh do đôi bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại trụ sở UBND xã Đ, huyện H vào tháng 12/2011. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hòa thuận hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng và sống ly thân từ tháng 5/2014 đến nay. Nay Chị Nh xin ly hôn, quan điểm của anh Đ nhất trí ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn. Về nuôi con chung: Không có. Về chia tài sản chung: Không có. Hiện nay anh Đ đang làm ăn ở tỉnh Quảng Ninh, anh Đ không có địa chỉ cụ thể, anh Đ thường xuyên liên lạc với gia đình qua điện thoại, ông đã thông báo về việc thụ lý vụ án và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải cho anh Đ biết, nhưng anh Đ bận công việc không về Toà án để giải quyết vụ án được, anh Đ đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt anh theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, trước khi Hội đồng xét xử nghị án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tiến hành thụ lý, thu thập chứng cứ và xét xử vụ án theo đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định. Chị Nh đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, anh Đ không chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Đ vắng mặt tại địa phương Tòa án đã thực hiện việc tống đạt, niêm yết văn bản tố tụng hợp lệ. Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xử cho ly hôn giữa Chị Nh và anh Đ; về nuôi con chung: Không có; về chia tài sản chung: Chưa giải quyết; về án phí: Chị Nh phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện H nhận định:
[2] Về tố tụng: Chị Nh khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đ ở Thôn Ch, xã Đ, huyện H, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện H, tỉnh Thái Bình. Hiện nay anh Đ đã biết TAND huyện H đang thụ lý giải quyết vụ án ly hôn giữa Chị Nh với anh, nhưng anh không về Tòa án để giải quyết vụ án, Chị Nh có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, TAND huyện H mở phiên tòa xét xử vắng mặt anh Đ, Chị Nh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị Nh kết hôn với anh Đ là tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại trụ sở UBND xã Đ, huyện H vào ngày 10-12-2011, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hòa thuận đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng tình tính không hợp, vợ chồng không bảo ban được nhau trong cuộc sống làm ăn. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng, sống ly thân từ tháng 5 năm 2014 đến nay. Hội đồng xét xử xét thấy Chị Nh và anh Đ mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Nh khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đ, là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Không có.
Về chia tài sản chung: Mặc dù Chị Nh và ông Bội (bố anh Đ) đều trình bày vợ chồng không có tài sản gì chung nhưng do chưa có ý kiến trực tiếp của anh Đ nên Tòa án không xem xét giải quyết. Các bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản bằng vụ kiện dân sự khác (nếu có).
Về án phí: Chị Nh phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Từ các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của UBTVQH về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Tống Thị Nh và anh Phạm Quang Đ.
2. Về nuôi con chung: Không có.
3. Về chia tài sản chung: Chưa giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nh phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng Chị Nh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005806 ngày 05-10-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thái Bình, Chị Nh đã nộp đủ tiền án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Nh, anh Đ vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. N¬i nhËn:
TM. Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm
- Đương sự;
ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ
- VKSND huyện H;
- Chi cục THADS huyện H;
- Lưu tại UBND xã Đ;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thị Nhàn TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HƯNG HÀ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH THÁI BÌNH Số: 44/2022/QĐST-HNGĐ
Hưng Hà, ngày 02 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
HOÃN PHIÊN TOÀ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Nhàn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Văn Trung và bà Đào Thị Thu Hằng.
Thư ký phiên toà: Ông Lương Văn Tuấn là Thư ký Tòa án nhân dân huyện H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H tham gia phiên toà: Bà Vũ Thị Huế - Kiểm sát viên.
Đã tiến hành mở phiên toà sơ thẩm xét xử vụ án dân sự thụ lý số 289/2022/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 về “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022.
Xét thấy: Bị đơn là anh Phạm Quang Đ, sinh năm 1986, trú tại Thôn Ch, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất.
Căn cứ vào Điều 227, Điều 233 và 235 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 289/2022/TLST-HNGĐ ngày 05-10-2022 về “Ly hôn”.
2. Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án được ấn định như sau:
Thời gian mở lại phiên toà vào hồi 9 giờ 00’ ngày 21 tháng 12 năm 2022;
Địa điểm mở phiên toà: Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện H, tỉnh Thái Bình.
| * Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Trần Thị Nhàn |