- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hồ Thị N - Nguyễn Thị Thu N1"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 16 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 17 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 99/2022/DS-ST Ngày: 04/7/2022 V/v tranh chấp h p đ ng góp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Thanh;
2. Ông Nguyễn Văn Tư
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Vào ngày 04 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 119/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2022 về việc tranh chấp “H p đ ng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 111/2022/QĐST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 92/2022/QĐST-DS ngày 10/6/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị H Thị N, sinh năm 1977, (có mặt);
Địa chỉ: Ấp H, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N1 (H B), sinh năm 1960, (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp N, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 24/01/2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Hồ Thị N trình bày:
Chị có làm đầu thảo và mở nhiều dây hụi, trong đó bà N1 còn có tên thường gọi là Hai Bạo là bà con lối xóm nên chị có cho bà N1 tham gia góp nhiều dây hụi, cụ thể:
- Dây hụi 1: Khui ngày 06/02/2019 (âm lịch), một tháng khui một lần, giá trị mỗi phần là 5.000.000 đ ng, dây hụi g m 25 phần, bà N1 tham gia góp 03 phần.
+ Bà N1 hốt hụi lần 1 vào lần khui hụi đầu tiên ngày 06/02/2019, bà N1 hốt hụi đư c 84.000.000 đ ng, trừ tiền hoa h ng 2.500.000 đ ng, còn lại 81.500.000 đ ng. Chị đã giao cho bà N1 đầy đủ số tiền hốt hụi là 81.500.000 đ ng.
+ Bà N1 hốt hụi lần 2 vào ngày 06/01/2020, bà N1 hốt hụi đư c 98.550.000 đ ng, trừ tiền hoa h ng 2.500.000 đ ng, còn lại 96.050.000 đ ng. Chị đã giao cho bà N1 đầy đủ số tiền hốt hụi là 96.050.000 đ ng.
+ Bà N1 hốt hụi lần 3 vào ngày 06/10/2020, bà N1 hốt hụi đư c 116.400.000 đ ng, trừ tiền hoa h ng 2.500.000 đ ng, còn lại 113.900.000 đ ng. Chị đã giao cho bà N1 đầy đủ số tiền hốt hụi là 113.900.000 đ ng.
Sau khi hốt 03 phần hụi thì bà N1 chỉ đóng hụi chết cho chị đến kỳ hụi thứ 23, sang kỳ hụi thứ 24 thì bà N1 ngưng không đóng hụi chết nữa. Như vậy, trong dây hụi này bà N1 còn n chị 02 kỳ hụi chết với số tiền là 5.000.000 đ ng x 02 kỳ x 03 phần = 30.000.000 đ ng. Sau đó, bà N1 có trả cho chị đư c 12.000.000 đ ng, còn n lại chị số tiền của dây hụi này là 18.000.000 đ ng.
- Dây hụi 2: Khui ngày 10/5/2019 (âm lịch), một tháng khui một lần, giá trị mỗi phần là 2.000.000 đ ng, dây hụi g m 22 phần, bà N1 tham gia góp 01 phần. Đến ngày 10/6/2019 thì bà N1 hốt hụi đư c 29.000.000 đ ng, trừ tiền hoa h ng 1.000.000 đ ng, còn lại 28.000.000 đ ng. Chị đã giao cho bà N1 đầy đủ số tiền hốt hụi là 28.000.000 đ ng. Sau đó, bà N1 đóng hụi chết cho chị đư c 06 kỳ, đến kỳ hụi thứ 7 thì bà N1 ngưng không đóng hụi chết nữa. Như vậy, trong dây hụi này bà N1 còn n chị 16 kỳ hụi chết với số tiền là 2.000.000 đ ng x 16 kỳ = 32.000.000 đ ng.
- Dây hụi 3: Khui ngày 20/01/2020 (âm lịch), một tháng khui một lần, giá trị mỗi phần là 5.000.000 đ ng, dây hụi g m 22 phần, bà N1 tham gia góp 01 phần. Đến ngày 20/7/2020 thì bà N1 hốt hụi đư c 80.500.000 đ ng, trừ tiền hoa h ng 2.500.000 đ ng, còn lại 78.000.000 đ ng. Chị đã giao cho bà N1 đầy đủ số tiền hốt hụi là 78.000.000 đ ng. Sau đó, bà N1 đóng hụi chết cho chị đư c 10 kỳ, đến kỳ hụi thứ 11 thì bà N1 ngưng không đóng hụi chết nữa. Như vậy, trong dây hụi này bà N1 còn n chị 12 kỳ hụi chết với số tiền là 5.000.000 đ ng x 12 kỳ = 60.000.000 đ ng.
Dây hụi 4: Khui ngày 25/01/2020 (âm lịch), một tháng khui một lần, giá trị mỗi phần là 500.000 đ ng, dây hụi g m 22 phần, bà N1 tham gia góp 02 phần. Đến ngày 25/3/2020 thì bà N1 hốt 01 phần hụi đư c 8.030.000 đ ng, trừ tiền hoa h ng 250.000 đ ng, còn lại 7.780.000 đ ng. Chị đã giao cho bà N1 đầy đủ số tiền hốt hụi là 7.780.000 đ ng. Đến ngày 25/4/2020, bà N1 hốt tiếp phần hụi thứ 2 đư c 8.460.000 đ ng, trừ tiền hoa h ng 250.000 đ ng, còn lại 8.210.000 đ ng. Chị đã giao cho bà N1 đầy đủ số tiền hốt hụi là 8.210.000 đ ng.
Sau đó, bà N1 đóng hụi chết cho chị đến kỳ hụi thứ 10 (ngày 25/10/2020), sang kỳ hụi thứ 11 thì bà N1 ngưng không đóng hụi chết nữa. Như vậy, trong dây hụi này bà N1 còn n chị 12 kỳ hụi chết với số tiền là 500.000 đ ng x 12 kỳ x 02 phần = 12.000.000 đ ng.
- Dây hụi 5: Khui ngày 25/02/2020 (âm lịch), một tháng khui một lần, giá trị mỗi phần là 3.000.000 đ ng, dây hụi g m 22 phần, bà N1 tham gia góp 01 phần. Đến ngày 25/4/2020 thì bà N1 hốt hụi đư c 43.200.000 đ ng, trừ tiền hoa h ng 1.500.000 đ ng, còn lại 41.700.000 đ ng. Chị đã giao cho bà N1 đầy đủ số tiền hốt hụi là 41.700.000 đ ng. Sau đó, bà N1 đóng hụi chết cho chị đến kỳ hụi thứ 09 (ngày 25/10/2020), sang kỳ hụi thứ 10 thì bà N1 ngưng không đóng hụi chết nữa. Như vậy, trong dây hụi này bà N1 còn n chị 13 kỳ hụi chết với số tiền là 3.000.000 đ ng x 13 kỳ = 39.000.000 đ ng.
Hiện nay các dây hụi trên đã mãn, tổng cộng số tiền 05 dây hụi mà bà N1 còn n chị là 161.000.000 đ ng. Mặc dù chị đã nhiều lần yêu cầu bà N1 trả số tiền này cho chị nhưng bà N1 không thực hiện mà cố tình tránh mặt chị. Nay chị yêu cầu bà N1 phải trả cho chị số tiền n hụi là 161.000.000 đ ng, trả một lần sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Tại phiên tòa, chị N cung cấp các giấy xác nhận của các hụi viên g m: Chị Phạm Thị T, anh Nguyễn Văn H, chị Dương Thị Kim P, anh Trần Văn T, chị Võ Thị Đ, chị Nguyễn H ng Ni, chị Nguyễn Thị L, chị Lê Thị Ngọc M, chị Nguyễn Thị Thu H.
* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo về kết quả phiên họp, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập h p lệ nhưng bà N1 vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn bà N1 đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị N yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị Thu N1 trả số tiền hụi là 161.000.000 đ ng, bà N1 có địa chỉ tại ấp N, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015 xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p đ ng góp hụi”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa nguyên đơn chị N giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đ ng xét xử nhận định:
3.1. Giao dịch dân sự về việc tham gia góp hụi giữa chị N với bà N1 có lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù h p quy định pháp luật nên Hội đ ng xét xử công nhận.
3.2. Về nội dung yêu cầu khởi kiện:
Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ bởi bà N1 là hụi viên tham gia chơi hụi do chị N làm chủ hụi, hai bên thỏa thuận khi tham gia h p đ ng góp hụi, nếu hụi viên nào hốt hụi thì phải đóng hụi chết là đóng đủ giá trị của phần hụi ban đầu. Tại các giấy xác nhận của những hụi viên cùng tham gia h p đ ng góp hụi với bà N1 đều xác nhận việc bà N1 tham gia góp 05 dây hụi do chị N làm đầu thảo và bà N1 đã hốt 05 dây hụi, nhận đư c tiền hụi, cụ thể:
- Chị Phạm Thị Thúy, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp N, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang và anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang xác nhận bà N1 đã hốt dây hụi 2.000.000 đ ng mở ngày 10/5/2019 (âm lịch) vào ngày 10/6/2019 đư c 28.000.000 đ ng (Sau khi trừ tiền huê h ng).
- Chị Dương Thị Kim P, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp N, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang và anh Trần Văn T, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang xác nhận bà N1 đã hốt dây hụi 3.000.000 đ ng mở ngày 25/02/2020 (âm lịch) vào ngày 25/4/2020 đư c 41.000.000 đ ng (Sau khi trừ tiền huê h ng).
- Chị Võ Thị Đ, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp N, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang và chị Nguyễn H ng N, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp N, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang xác nhận bà N1 đã hốt dây hụi 500.000 đ ng mở ngày 25/01/2020 (âm lịch) vào ngày 25/3/2020 đư c 7.780.000 đ ng (Sau khi trừ tiền huê h ng) và ngày 25/4/2020 đư c 8.210.000 đ ng (Sau khi trừ tiền huê h ng).
- Chị Võ Thị Đ, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp N, xã X, huyện Ctỉnh Tiền Giang và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang xác nhận bà N1 đã hốt dây hụi 5.000.000 đ ng mở ngày 20/01/2020 (âm lịch) vào ngày 20/7/2020 đư c 78.000.000 đ ng (Sau khi trừ tiền huê h ng).
- Chị Lê Thị Ngọc M, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp N, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang và chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang xác nhận bà N1 đã hốt dây hụi 5.000.000 đ ng mở ngày 06/02/2019 (âm lịch) vào ngày 06/02/2019 đư c 81.500.000 đ ng (Sau khi trừ tiền huê h ng), ngày 06/01/2020 đư c 96.050.000 đ ng (Sau khi trừ tiền huê h ng) và ngày 06/10/2020 đư c 113.900.000 đ ng (Sau khi trừ tiền huê h ng).
Như vậy, bà N1 đã hốt các dây hụi trên và nhận tiền hụi đầy đủ nhưng không đóng hụi chết cho chủ hụi là vi phạm nghĩa vụ góp hụi mà các bên đã thỏa thuận đ ng thời các dây hụi trên hiện đã mãn. Do đó, chị N yêu cầu bà N1 trả lại số tiền n hụi mà chị N đã đóng hụi thay cho bà N1 tổng cộng là 161.000.000 đ ng là có căn cứ và phù h p với quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 16, Điều 17 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường nên đư c Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Theo biên bản xác nhận của công an xã X thì bà Nguyễn Thị Thu N1 hiện có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp Hội Nhơn, xã X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang và đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng không có ý kiến cũng như không đưa ra tài liệu, chứng cứ phản đối với yêu cầu của nguyên đơn và vắng mặt tại các phiên họp, phiên tòa là đã từ bỏ quyền l i của mình. Đây là tình tiết mà nguyên đơn không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N, buộc bà N1 phải trả cho chị N số tiền 161.000.000 đ ng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 357; Điều 471, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Điều 16, Điều 17 và Điều 22 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H Thị N.
1. Buộc bà Nguyễn Thị Thu N1 phải trả cho chị H Thị N số tiền 161.000.000 đ (Một trăm sáu mươi mốt triệu đ ng), ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày chị H Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Thu N1 chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị Thu N1 phải chịu 8.050.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho chị H Thị N số tiền 4.025.000 đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001860 ngày 11/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Tiền Giang;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Cai Lậy;
- Chi cục THADS huyện Cai Lậy;
- Các đương sự;
- Lưu h sơ vụ án;
(Đã ký)
Phạm Thị Mỹ Nhanh
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh Tiền Giang; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án; Hà Văn Phúc |