- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L và Lê Viết C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 99/2021/HNGĐ-ST Ngày: 24-9-2021 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thái
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lưu Trọng Kim
2. Ông Lê Đức Sơn
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Vân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng – Kiểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 9 năm 2021, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Đức Linh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 203/2021/TLST-HNGĐ, ngày 4/6/2021, về: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 129/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/8/2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 102/2021/QĐST-HNGĐ ngày 27/8/2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1985. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: 29/tổ 27, ấp PL, xã PH, huyện LĐ, tinh3 Bà Rịa- Vũng Tàu.
2.Bị đơn: Anh Lê Viết C, sinh 1986. Đồng ý xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn Z, xã MP, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ, trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị L trình bày: Chị L và anh Lê Viết C gặp nhau và tìm hiểu yêu thương trong 01 năm thì đi đến đăng ký kết hôn vào năm 2011. Sau khi kết hôn vợ chồng chỉ chung sống được vài tháng thì sống ly thân từ đó cho đến nay. Về nguyên nhân sống ly thân là do anh C nghiện ma túy, không lo làm ăn và phải đi tù nhiều năm nay, hiện tại anh C cũng đang chấp hành hình phạt tù tại Trại giam Huy Khiêm- Cục C10, Bộ Công an. Tình cảm vợ chồng thật sự không còn, nên chị L xin được ly hôn. Vợ chồng không có con cái và tài sản chung. Do điều kiện ở xa và dịch bệnh Covid- 19, nên chị L đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Qua bản tự khai của anh Lê Viết C lập ngày 11/6/2021, thể hiện: Anh C kết hôn với chị L vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại UBND xã PH, huyện LĐ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Do điều kiện công việc, nên vợ chồng ít ở gần với gia đình, nên dẫn đến vợ chồng mâu thuẩn và phải ly hôn. Anh C đồng ý ly hôn với chị L. Vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung. Anh C cũng đồng ý Tòa án xét xử vắng mặt.
Qua xác minh thì được biết: Anh C và chị L sau khi kết hôn không thấy sống chung với nhau trong khoảng 10 năm qua.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận phát biểu ý kiến:
Về thủ tục: Thẩm phán đã thụ lý hồ sơ vụ án đúng thẩm quyền, gửi thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh và các đương sự đúng thời hạn luật định, xác định đúng quan hệ pháp luật đang tranh chấp. Đối với Hội đồng xét xử đã tiến hành xét xử vụ án theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật tố tụng dân sự đã quy định, Thư ký phiên tòa thực hiện thủ tục tố tụng đúng quy định.
Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn không thể đến Tòa án tham gia tố tụng. Đề nghị xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung vụ án: Nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giải quyết cho ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng Tòa án nhận định như sau:
Về việc xác định quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nội dung, yêu cầu tại đơn khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án xác định đây là vụ án: Ly hôn.
Về thẩm quyền: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận theo quy định tại Khoản 1, Điều 35 và Khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn hiện đang chấp hành hình phạt tù tại Trại giam Huy Khiêm, Cục C10, Bộ Công an nên không thể tham gia phiên tòa, Tòa án gửi đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh C, anh C cũng đồng ý xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Viết C là hôn nhân hợp pháp, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên được thừa nhận và bảo vệ. Xét thấy, sau khi cưới vợ chồng chỉ chung sống với nhau một thời gian ngắn, rồi sống ly thân trong nhiều năm nay. Nguyên nhân là do anh C nghiện ma túy và vi phạm pháp, luật phải đi cải tạo trong nhiều năm, làm cho tình cảm vợ chồng phai nhạt, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L, là phù hợp Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình.
Giữa chị L và anh C không có con chung và tài sản chung.
Về án phí: Chị L chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Tuyên bố: Nguyễn Thị L ly hôn Lê Viết C.
2. Về án phí: Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005371 ngày 4/6/2021. Nguyễn Thị L đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản án, để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./-
| Nơi nhận: -TAND tỉnh; -VKSND huyện; -CCTHADS huyện; -Đương sự; -Lưu./ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Thái |