vanban.org

Bản án 99/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với ông Thái Minh H. Buộc ông Thái Minh H giao trả số tiền vốn vay là 8.106.557đ, lãi trong hạn 3.866.628đ, lãi quá hạn 1.933.314đ, tổng cộng vốn và lãi là 13.906.499đ (tính đến ngày 01/4/2021) và yêu cầu tiếp tục trả lãi phát sinh cho đến khi dứt… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ngân hàng - Thai Minh Hà"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG H
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 99/2021/DS - ST
Ngày: 08/10/2021
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B

THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Như Y.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Minh H1.

Ông Lê Văn L.

Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quốc Đ là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà: Ông Trần Trung K - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 10 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 136/2021/TLST – DS, ngày 21 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/2021/QĐXX-ST ngày 06 tháng 7 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) S;

Địa chỉ: Số 266 – 268, đường N, phường V, quận 3, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu P, chức vụ: Phó Phòng giao dịch Đông H (theo văn bản ủy quyền ngày 19/4/2021).

Bị đơn: Ông Thái Minh H, sinh năm 1975;

Địa chỉ: (Không có số nhà) ấp 1, thị trấn Gành Hào, huyện Đông H, tỉnh B.

(Đại diện Ngân Hng có đơn đề nghị vắng mặt; ông H vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 19/4/2021 cùng các lời khai trong quá trình tố tụng, đại diện Ngân Hng TMCP S trình bày:

Vào ngày 09/6/2018, giữa ngân Hng và ông Thái Minh H có ký hợp đồng tín dụng với nhau, cho ông H vay số tiền 20.000.000đ, lãi suất 21,6%/năm, thời hạn vay 12 tháng, thời điểm trả hết nợ ngày 09/6/2019, khi vay không có biện pháp bảo đảm, mục đích vay là để tiêu dùng cá nhân.

Trong quá trình vay, do ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngân hàng khởi kiện đến Tòa án.

Nay ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Thái Minh H giao trả số tiền vốn vay là 8.106.557đ, lãi trong hạn 3.866.628đ, lãi quá hạn 1.933.314đ, tổng cộng vốn và lãi là 13.906.499đ (tính đến ngày 01/4/2021) và yêu cầu tiếp tục trả lãi phát sinh cho đến khi dứt nợ.

Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án đã triệu tập nhiều lần nhưng ông Thái Minh H vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466 và 468 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với ông Thái Minh H.

Buộc ông Thái Minh H giao trả số tiền vốn vay là 8.106.557đ, lãi trong hạn 3.866.628đ, lãi quá hạn 1.933.314đ, tổng cộng vốn và lãi là 13.906.499đ (tính đến ngày 01/4/2021) và yêu cầu tiếp tục trả lãi phát sinh cho đến khi dứt nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân Hng TMCP S không phải nộp án phí. Ông Thái Minh H phải nộp án phí số tiền 695.000 đồng. Các đương sự nộp và nhận tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Đông H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

Ngân Hng TMCP S khởi kiện yêu cầu ông Thái Minh H giao trả số tiền vay, ông H có địa chỉ cư trú tại ấp 1, thị trấn Gành Hào, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.

Đại diện ngân hàng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông Thái Minh H được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nêu trên.

. Về nội dung:

Xét yêu cầu của ngân hàng, yêu cầu ông Thái Minh H giao trả số tiền vốn vay là 8.106.557đ, lãi trong hạn 3.866.628đ, lãi quá hạn 1.933.314đ, tổng cộng vốn và lãi là 13.906.499đ (tính đến ngày 01/4/2021) và yêu cầu tiếp tục trả lãi phát sinh cho đến khi dứt nợ.

Quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án đã triệu tập nhiều lần nhưng ông Thái Minh H vắng mặt không lý do. Xét thấy, do ông H cố tình vắng mặt, xem như ông tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng của ông, do đó ngân Hng có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng minh cho lời trình bày của mình. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, ngân hàng cung cấp hợp đồng tín dụng giữa ông H và ngân hàng, bản kê chi tiết tiền lãi và lịch trả nợ. Do đó, có đủ cơ sở để xác định vào ngày 09/6/2018 giữa ông H và ngân hàng có ký hợp đồng với ngân hàng để vay số tiền 20.000.000đ, trong thời gian vay ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán với ngân hàng, tính đến ngày 01/4/2021 thì ông H còn nợ lại ngân hàng số tiền vốn vay là 8.106.557đ, lãi trong hạn 3.866.628đ, lãi quá hạn 1.933.314đ, tổng cộng vốn và lãi là 13.906.499đ và ngân hàng yêu cầu tiếp tục trả lãi phát sinh cho đến khi dứt nợ. Do đó có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngân hàng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng TMCP S không phải nộp án phí, đại diện ngân hàng đã nộp tạm ứng số tiền 347.500 đồng theo biên lai thu số 0001593 ngày 18/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H được hoàn lại đủ. Ông Thái Minh H phải nộp án phí số tiền 695.000 đồng. Các đương sự nộp và nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466 và 468 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với ông Thái Minh H.

Buộc ông Thái Minh H giao trả số tiền vốn vay là 8.106.557đ, lãi trong hạn 3.866.628đ, lãi quá hạn 1.933.314đ, tổng cộng vốn và lãi là 13.906.499đ (tính đến ngày 01/4/2021) và yêu cầu tiếp tục trả lãi phát sinh cho đến khi dứt nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng TMCP S không phải nộp án phí, đại diện ngân hàng đã nộp tạm ứng số tiền 347.500 đồng theo biên lai thu số 0001593 ngày 18/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H được hoàn lại đủ. Ông Thái Minh H phải nộp án phí số tiền 695.000 đồng. Các đương sự nộp và nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ