vanban.org

Bản án 99/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu hởi iện xin ly hôn của bà Lê Thị H.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H đ ợc ly hôn với ông Nguyễn Văn P1 Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Trọng K, sinh ngày 26/12/2011, Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 29/01/2013 cho bà Lê Thị H trực tiếp nuôi d ỡng. Tạm thời ông Nguyễn Văn P1 hông phải cấp d ỡng nuôi con.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà H và ông P1"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện xin ly hôn của bà Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

Ệ N M

UYỆN ĐỊN QU N

Đ

– d – nh h

ỈN Đ N N Bản án số: 99/2020/HNGĐ-ST Ngày: 29-9-2020 V/v: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚ

N

N

Ệ N M

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊN QU N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Quyền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Xuân Nghĩa

Bà Nguyễn Thị Liệu

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Trang - Th

T a án nhân dân huyện Định Quán.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán: Ông Vũ Văn Hội - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Định Quán xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số 261/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 103/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1981

Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P1, sinh năm: 1979

Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

(Đương sự vắng mặt tại phiên tòa)

N

UN

N:

- Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lê Thị H trình bày:

Sau thời gian quen biết và tìm hiểu nhau, tôi và ông P1 tự nguyện đi đến ết hôn, đ ợc UBND xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận ết hôn số 50, quyển số 01, ngày 11/6/1999.

Sau hi ết hôn cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc vì ông P1 tính tình gia tr ởng, th ờng xuyên chửi bới đánh đập tôi. Tôi cố gắng nhẫn nhịn chịu đựng cho gia đình đ ợc êm ấm nên hông trình báo địa P1. Tôi đã tạo cơ hội cho ông P1 sửa đổi tính tình nh ng ông P1 vẫn hông thay đổi. Từ năm 2017 đến nay mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên tôi đã ly thân với ông P1. Hiện nay tôi hông c n tình cảm với ông P1, ông P1 cũng đề nghị ly hôn, các con chúng tôi cũng đồng ý nên tôi yêu cầu T a án giải quyết cho tôi đ ợc ly hôn với ông Nguyễn Văn P1.

Về con chung: Tôi và ông P1 có 04 con chung là Nguyễn Nhật H1, sinh ngày 13/3/2000, Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/01/2002, Nguyễn Trọng K, sinh ngày 26/12/2011, Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 29/01/2013. Hiện tại tôi đang trực tiếp nuôi 02 con K và T1. Khi ly hôn tôi yêu cầu đ ợc trực tiếp nuôi d ỡng 02 con chung là K và T1 và không yêu cầu ông P1 cấp d ỡng nuôi. Đối với cháu H1, T đã thành niên và có hả năng lao động nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết.

- Theo lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn Nguyễn Văn P1 trình bày:

Quan hệ hôn nhân giữa tôi và bà H có xảy ra mâu thuẫn, hai ng ời đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bà H ngoại tình với ng ời đàn ông hác, đã bị Công an xã Gia Tân 1 bắt tại chỗ và có hình ảnh. Vì bà H ngoại tình làm tôi bực tức nên tôi có đánh bà H. Nay bà H xin ly hôn thì tôi không đồng vì tôi c n tình cảm với bà H và vì th ơng con.

Về con chung: Tôi và bà H có 04 con chung là Nguyễn Nhật H1, sinh ngày 13/3/2000, Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/01/2002, Nguyễn Trọng K, sinh ngày 26/12/2011, Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 29/01/2013, K và T1 đang do bà H nuôi d ỡng. Trong tr ờng hợp T a án giải quyết ly hôn thì tôi yêu cầu đ ợc nuôi d ỡng 02 con chung là Nguyễn Trọng K và Nguyễn Thanh T1, hông yêu cầu bà H cấp d ỡng nuôi con. Đối với cháu Nguyễn Nhật H1, Nguyễn Anh T đã thành niên, có hả năng lao động nên ông hông yêu cầu T a án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, hông yêu cầu T a án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đồng xét xử, Th

phiên tòa và những ng ời tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Lê Thị H

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H đ ợc ly hôn với ông Nguyễn Văn P1.

+ Về con chung: đề nghị giao 02 con chung là Nguyễn Trọng K, sinh ngày 26/12/2011, Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 29/01/2013 cho bà Lê Thị H trực tiếp nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục sau ly hôn. Ông P1 hông phải cấp d ỡng nuôi 02 con chung.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

+ Về án phí: Bà H phải chịu án phí theo quy định.

N N ĐỊN

N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra và ết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Thị H và bị đơn ông Nguyễn Văn P1 có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a, b hoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà H và ông P1.

[2] Về quan hệ pháp luật: Theo yêu cầu hởi iện của nguyên đơn thì quan hệ pháp luật đ ợc xác định là “Ly hôn” quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, hoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Văn P1 tự nguyện đăng

ết hôn, đ ợc UBND xã P, huyện Định Quán cấp giấy chứng nhận ết hôn số 50, quyển số 01 ngày 11/6/1999. Căn cứ Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 xác định hôn nhân giữa bà Lê Thị H và ông Nguyễn Văn P1 là hôn nhân hợp pháp.

Theo sự trình bày thống nhất giữa bà H và ông P1 thì tình trạng hôn nhân giữa ông bà hiện nay là trầm trọng, phát sinh nhiều mâu thuẫn, hai ng ời đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay.

T a án đã xác minh tại địa P1 về tình trạng hôn nhân của bà H và ông P1, ết quả nh sau: Tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông P1 là có mâu thuẫn trầm trọng dẫn đến bà H và ông P1 hông c n chung sống với nhau nữa mà đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay.

Theo tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ đủ cơ sở xác định tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông P1 là trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc; nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện bà Lê Thị H về việc xin ly hôn với ông Nguyễn Văn P1.

[3.2] Về con chung:

Bà H và ông P1 có 04 con chung Nguyễn Nhật H1, sinh ngày 13/3/2000, Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/01/2002, Nguyễn Trọng K, sinh ngày 26/12/2011, Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 29/01/2013. Theo trình bày của bà H, ông P1 và ết quả xác minh tại địa P1, ết quả cung cấp của tr ờng tiểu học Đinh Thiên Hoàng thì hiện nay bà H đang trực tiếp nuôi d ỡng hai con là K và T1, hai cháu đang đ ợc học hành và phát triển tốt. Cháu Nguyễn Trọng K và cháu Nguyễn Thanh T1 đều có nguyện vọng đ ợc sống với bà H. Bà H làm tr ởng nhóm văn ph ng tổng đại l bảo hiểm Daiichilife, thu nhập trung bình là 9.000.000đ/ tháng, đảm bảo đủ hả năng chăm sóc bản thân và 02 con nhỏ. Trong khi ông P1 hông có nghề nghiệp và thu thập ổn định. Mặt hác vào ngày 25/9/2020 ông P1 bị bắt quả tang về hành vi “Đánh bạc”, hiện đang bị tạm giữ, tạm giam tại Công an huyện Định Quán để chờ xét xử. Nên không thể giao con cho ông P1 nuôi d ỡng.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét quyết định giao 02 con chung Nguyễn Trọng K, Nguyễn Thanh T1 cho bà H tiếp tục chăm sóc, nuôi d ỡng là phù hợp với quy định của pháp luật. Tạm thời ông P1 hông phải cấp d ỡng nuôi con chung.

Đối với 02 con chung Nguyễn Nhật H1, sinh ngày 13/3/2000, Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/01/2002 đã thành niên, có hả năng lao động nên T a án hông xem xét giải quyết.

[3.3] Về tài sản chung: Đ ơng sự hông yêu cầu nên hông xem xét, giải quyết.

[3.4] Về nợ chung: Không có, nên không xem xét, giải quyết.

[4] Về án phí: Bà H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình theo quy định.

[5] Quan điểm của đại diện Viện iểm sát tại phiên t a là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên;

QUY ĐỊN :

Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 91, 147, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình năm 1986; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện xin ly hôn của bà Lê Thị H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H đ ợc ly hôn với ông Nguyễn Văn P1

2. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Trọng K, sinh ngày 26/12/2011, Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 29/01/2013 cho bà Lê Thị H trực tiếp nuôi d ỡng. Tạm thời ông Nguyễn Văn P1 hông phải cấp d ỡng nuôi con.

Ông P1 có quyền đi lại thăm nom con chung hông ai đ ợc cản trở. Vì quyền lợi của con chung ch a thành niên, các bên đ ợc quyền thay đổi việc nuôi con và cấp d ỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Bà Lê Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình. Số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà H đã nộp, theo Biên lai thu số 0005182 ngày 17/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán đ ợc trừ vào tiền án phí bà H phải chịu.

Các đ ơng sự đ ợc quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc niêm yết theo quy định.

M.

Đ N É Ử SƠ ẨM

ẨM P N –

Ọ P ÊN

Cỡ chữ