- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Tuyên bố Chị Đặng Ý Ng và anh Nguyễn Văn Tr không phải là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 99/2018/HNGĐ - ST Ngày 24 - 5 - 2018 V/v Tranh chấp Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Thanh Khiết
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Mầm
Ông Bùi Hữu Khánh
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Văn Mil - Thư ký Tòa án
Trong ngày 24 tháng 5 năm 2018 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 122/2018/TLST–HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018. Về việc “Xin ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 127/2018/QĐXX-ST ngày 26 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đặng Ý Ng - sinh ngày 13 tháng 3 năm 1984 (Có mặt)
Cư trú tại: ấp KL, xã ĐT, huyện CN, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tr – sinh ngày 25 tháng 5 năm 1983 (Có mặt)
Cư trú tại: ấp KL, xã ĐT, huyện CN, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Về hôn nhân: Chị Đặng Ý Ng và anh Nguyễn Văn Tr kết hôn vào năm 2004, nhưng không có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới nhau về vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 01 năm 2011 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, gia đình hai bên hàn gắn nhiều lần nhưng không thành, từ đó vợ chồng sống ly thân từ tháng 01 năm 2011 đến nay. Nay chị Ng xác định cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc và không thể kéo dài cuộc sống chung với anh Tr. Nên yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn Tr được anh Nguyễn Văn Tr chấp nhận.
Về con chung: Chị Ng và anh Tr xác định vợ chồng có với nhau được 02 con chung tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 06 tháng 04 năm 2004 và Nguyễn Thị Băng M, sinh ngày 27 tháng 9 năm 2006. Hiện nay hai con đang sống với anh Tr. Sau khi ly hôn chị Ng và anh Tr thỏa thuận, anh Tr tiếp tục nuôi hết hai con, chị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Ng và anh Tr xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung và nợ riêng: Chị Ng và anh Tr xác định, không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:
[1] Tranh chấp giữa Chị Đặng Ý Ng và anh Nguyễn Văn Tr là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Chị Đặng Ý Ng và anh Nguyễn Văn Tr có địa chỉ tại ấp KL, xã ĐT, huyện CN, tỉnh Cà Mau. Do đó Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Nhận định của Tòa án về nội dung tranh chấp của vụ án:
Veà hoân nhaân: Chị Đặng Ý Ng và anh Nguyễn Văn Tr chung sống từ năm 2004, không đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân không hợp pháp, không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật HNGĐ năm 2014 thì Chị Đặng Ý Ng có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của chị Ng đã được Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau tiến hành hòa giải tại Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tại biên bản hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2018 tại Tòa án, anh Nguyễn Văn Tr thống nhất ly hôn với chị Ng. Nhưng do chị Ng và anh Tr không có đăng ký kết hôn nên Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Chị Đặng Ý Ng và anh Nguyễn Văn Tr không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vì vậy mối quan hệ hôn nhân giữa chị Ng và anh Tr không có giá trị pháp lý. Căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Tòa án tuyên bố không công nhận chị Đặng Ý Ng và anh Nguyễn Văn Tr là vợ chồng.
Về con chung: Chị Ng và anh Tr xác định vợ chồng có với nhau được 02 con chung tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 06 tháng 04 năm 2004 và Nguyễn Thị Băng M, sinh ngày 27 tháng 9 năm 2006. Hiện nay cháu Ngọc T và cháu Băng M đang sống với anh Tr. Sau khi ly hôn chị Ng và anh Tr thỏa thuận, anh Tr tiếp tục nuôi hết hai con mà chị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận của chị Ng và anh Tr là phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của cháu Ngọc T và cháu Băng M. Nên Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuạn của chị Ng và anh Tr. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ng và anh Tr xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra xem xét.
Nếu sau này chị Ng và anh Tr có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì chị Ng và anh Tr đều có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác theo quy định pháp luật.
Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm Chị Đặng Ý Ng phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì caùc leõ treân;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
Các điều 28; 35; 39; 147, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Các điều 9, 51, 53, 54, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử
[1] Về hôn nhân: Tuyên bố Chị Đặng Ý Ng và anh Nguyễn Văn Tr không phải là vợ chồng.
[2]Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 06 tháng 04 năm 2004 và cháu Nguyễn Thị Băng M, sinh ngày 27 tháng 9 năm 2006 cho anh Nguyễn Văn Tr tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chị Đặng Ý Ng không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ng và anh Tr xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra xem xét.
Nếu sau này chị Ng và anh Tr có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì chị Nguyện và anh Trải đều có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác theo quy định pháp luật.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đặng Ý Ng phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004236 ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Chị Đặng Ý Ng đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Tröôøng hôïp Bản án (Quyết định) ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi ñieàu 2 luaät thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân söï coù quyeàn thỏa thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh aùn hoaëc bò cöôûng cheá thi haønh aùn theo quy ñònh taïi caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 luaät Thi haønh aùn daân söï. Thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo quy ñinh taïi ñieàu 30 luaät thi haønh aùn daân söï.
Án xử sơ thẩm công khai các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thanh Khiết |