- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về dân sự, nợ hụi giữa ông K và ông S"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 471 Bộ luật dân sự
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 479 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 99/2018/DS-PT Ngày: 18 - 4 - 2018 v Tranh chấp về dân sự - Nợ hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi ăn Phương.
Các Thẩm phán:
Ông Đinh Chí Tâm.
Ông Huỳnh Thanh Tấn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thùy Vân – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Th p: Ông Nguyễn Ngọc Thanh – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 16/4/2018, 18/4/2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 276/2017/TLPT-DS ngày 29 tháng năm 7 về vi c Tranh chấp về dân sự - Hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 38/2017/DS-ST ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Toà án nhân dân huy n Thanh Bình tỉnh Đồng tháp ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số:
8 QĐ-PT ngày 4 tháng năm 8 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1 Ông Phan ăn K sinh năm 969 (có mặt).
1.2 Bà Trần Thị Thanh T sinh năm 967 (có mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp Tân Bình H, xã Tân H, huy n Th, tỉnh Đồng Tháp;
2. Bị đơn:
2.1 Lê ăn S (Tư M) sinh năm 95 (có mặt).
2.2 Phan Thị T1 sinh năm 966 (có mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp Tân Bình H, xã Tân H, huy n T, tỉnh Đồng Tháp.
3. Người kháng cáo: Ông Lê ăn S (Tư M) và Phan Thị T1 là bị đơn trong vụ án.
NỘI NG V N:
Nguyên đơn ông Phan Văn K và bà Trần Thị Thanh T trình bày:
Vào ngày 28/10/2014 âm lịch ông Lê ăn S (Tư M) và vợ là bà Phan Thị T1 có mượn số tiền 5 . . đ và 6 chỉ vàng 4 kara (ông à đưa vàng và tiền mặt cho ông S, bà T1). Sau khi mượn ông S, bà T1 trả được 06 chỉ vàng, số tiền còn lại chưa trả, vợ chồng ông có làm đơn đến Ủy ban nhân dân xã Tân Huề yêu cầu giải quyết, thì ông S bà T1 xin trả mỗi tháng . . đồng và trả cho đến khi hết nợ sau đó trả được 7. . đ còn nợ lại 44. . đ đến nay chưa trả. Nay ông K và bà T yêu cầu ông S bà T1 phải trả 44. . đ không yêu cầu trả lãi.
Bị đơn ông Lê Văn S và bà Phan Thị T1 trình bày:
Khoảng năm
3 ông S bà T1 có tham gia chơi hụi do ông K và bà T làm chủ hụi đến năm
4 à T cho bà T hốt hai dây hụi, hụi . . đ có khoảng 5 người tham gia, hốt được 68.8 . đ toàn ộ số tiền này trừ vào dây hụi của năm
3 và còn thiếu 8. . đ tiền lãi hụi, dây hụi này chầu được 8.000.000đ, còn nợ lại 60.8 . đ tiền hụi.
Trước đây khi hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã Tân Huề, ông bà thừa nhận có nợ ông K bà T 45. . đ và 5 chỉ vàng 4 kara nhưng lúc đó ông à chỉ thừa nhận có thiếu vàng nên mới ký tên vào Biên bản hòa giải, số vàng hi n nay đã trả xong. Ngày 15/02/2017 Ủy ban nhân dân xã Tân Huề có mời ông à đến làm vi c, thì ông bà thừa nhận chỉ còn thiếu ông K bà T 68.8 . đ và đã trả được 8. . đ. Nay đồng ý trả cho ông K bà T 6 .8 . đ tiền hụi, không thừa nhận có nợ theo Biên nhận ngày 28/10/2014 âm lịch.
Bản án sơ thẩm số 38 7 DS-ST ngày 19/10/2017 của Toà án nhân dân huy n Thanh Bình tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của ông Phan ăn K và bà Trần Thị Thanh T đối với ông Lê ăn S (Tư M) và bà Phan Thị T1;
Buộc ông S (Tư M) và bà T1 chịu trách nhi m liên đới phải trả cho ông K và bà T số tiền là 44. . đ (Một trăm ốn mươi ốn tri u đồng).
Về tiền chi phí giám định: Buộc ông S (Tư M) và bà T1 chịu trách nhi m liên đới phải trả cho ông K số tiền chi phí giám định là 3.57 . đ (Ba tri u năm trăm ảy mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày án có hi u lực pháp luật, ông K, bà T có đơn yêu cầu thi hành án mà ông S (Tư M) và bà T1 chưa thi hành số tiền trên thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê ăn S (Tư M) và bà Phan Thị T1 được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Phan ăn K, bà Trần Thị Thanh T được nhận lại 3.600. đ tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai số 07596 ngày 22/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Thanh Bình.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về quyền và thời hạn kháng cáo, quyền nghĩa vụ và thời hi u thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 31/10/2017 ông S và bà T1 kháng cáo: Ông S và bà T1 xác định còn nợ tiền hụi là 6 .8 . đồng, không có nợ tiền vay và không đồng ý trả nợ tiền vay là 44. . đồng như ản án sơ thẩm đã xử.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Ông K, bà T giữ nguyên nội dung, yêu cầu khởi ki n ông à đòi ông S, bà T1 phải trả tiền nợ theo giấy Biên nhận ngày 28/10/2014al, bà T cho rằng bà T1 vay số tiền này của bà T để trả nợ hụi bà T1 thiếu à Tú 5 . . đ.
Ông S, bà T1 giữ nguyên nội dung, yêu cầu kháng cáo, vì cho rằng không có vay tiền, mà tiền 5 . . đ ghi trong giấy biên nhận là tiền hụi do bà T tự tính toán và ghi lúc đó à không tìm được giấy tờ hụi nên không đối chiếu được nên ký tên vào nay à tìm được giấy hụi à xác định chỉ còn nợ tiền hốt hụi 2 dây của năm
4 tổng cộng 68.8 . đ đã trả được 8. . đ nay đồng ý trả tiếp 6 .8 . đ là xong.
Ý kiến của Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh tại phiên tòa phúc thẩm phát biểu về tố tụng của Thẩm phán Thư ký Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đều chấp hành đúng quy định của pháp luật; về nội dung Kiểm sát viên đề cập là có đủ cơ sở xác định số tiền bà T, ông K ki n đòi à T1, ông S theo biên nhận ngày 28/10/2014al là tiền hụi, không phải tiền vay và bà T, ông K không có chứng cứ chứng minh số tiền nợ hụi bằng 5 . . đ mà phía à T1, ông S chứng minh giấy tờ về hụi và thừa nhận còn nợ 6 .8 . đ là có căn cứ nên đề nghị sửa án sơ thẩm theo hướng chấp nhận kháng cáo của ông S, bà T1, buộc ông S, bà T1 trả cho ông K, bà T số tiền 6 .8 . đ.
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Đơn khởi ki n của ông K, bà T thể hi n đòi ông S, bà T1 trả tiền nợ theo giấy biên nhận ngày 28/10/2014al, không nói là khoản tiền nợ gì nhưng theo tờ tự khai, các biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, phía nguyên đơn đều trình bày số tiền ki n đòi 44.000.000 đồng là tiền hụi, kê khai chi tiết nhiều dây hụi, nhiều năm khấu trừ cuối cùng nợ 156. . đồng, thấy bị đơn có khó khăn nên giảm bớt 5 tri u, còn 5 . . đồng, bà T viết biên nhận nợ đem qua nhà cho vợ chồng ông S, bà T1 ký tên sau đó trả được 7. . đồng, còn lại 44. . đồng khởi ki n.
. Tại phiên tòa sơ thẩm ông K, bà T thay đổi lời khai, cho rằng tiền nợ 5 . . đ ghi trên iên nhận ngày 28/10/2014al là tiền vay trước đó khai tiền hụi là khai nhầm, vi c thay đổi lời khai này là không có cơ sở phù hợp. Bỡi lẽ: Trên giấy biên nhận không ghi rõ là tiền gì, tờ tự khai thì ghi ông S, bà T1 nhận nợ, còn các lời trình bày khác thì bà T, ông K kê khai rất chi tiết về nhiều dây hụi bà T1 hốt dẫn đến số nợ làm biên nhận trong đó có dây hụi năm
4al hoàn toàn đúng với lời khai bà T1. Cũng như tại phiên tòa phúc thẩm bà T nói rằng: Biên nhận ngày 28/10/2014al là tiền bà T1 vay để trả nợ tiền hụi lại cho à” lời khai này chứng tỏ à Tú không có đưa tiền cho bà T1, mà bà T ghi số tiền vào biên nhận theo số tiền nợ hụi của bà tự tính toán ra, bản chất thật của biên nhận này vẫn là xác lập nợ tiền hụi. Như vậy có đủ cơ sở xác định biên nhận nợ ngày 28/10/2014al là nợ về tiền hụi, không phải nợ vay. Do đó quan h pháp luật có tranh chấp Tòa án giải quyết của vụ án này được điều chỉnh lại cho đúng là Tranh chấp về hụi”.
. Về số tiền nợ hụi, ông K, bà T không có giấy tờ về hụi hay giấy tờ, tài li u nào khác chứng minh số tiền nợ hụi của năm
– 2013, mà bà T chỉ khai nại ước chừng khoản 38. . đ phía à T1, ông S không thừa nhận, nên không có căn cứ xác định. Phía ông S, bà T1 có giấy hụi 2013 chứng minh bà T1 hốt 01 phần hụi được 39.48 . đ hốt vào lần mở hụi thứ 3, trong dây hụi có 27 phần và nợ lại hụi chết 24 phần; năm 4 à T1 tiếp tục hốt 2 phần của 2 dây hụi ngay lần mở hụi đầu tiên, trong mỗi dây hụi có 25 phần được tổng số tiền 68.800.0 đ à T giữ lấy hết số tiền này để trừ nợ hụi 2013, tình tiết nội dung hụi 2014 này bà T thừa nhận bà T1 trình ày đúng. Như vậy, 2 phần hụi của 2 dây hụi năm
4 à T1 là hụi viên hốt lấy tiền của bà T chủ hụi là sự thật, sau khi hốt hụi đương nhiên à T1 phải có nghĩa vụ góp tiền hụi chết lại cho bà T mỗi dây hụi 24 lần, mỗi lần . . đ tổng cộng 2 dây phải góp tổng số tiền đến khi kết thúc 2 dây hụi là 96.000.00 đ nhưng à T1, ông S chỉ góp trả được 8. . đ( à T thừa nhận) và bà T1, ông S có trả dần hàng tháng được 7 tháng số tiền là 7. . đ (theo đơn khởi ki n bà T, ông K xác định), ngoài ra ông S, bà T1 không chứng minh được 2 dây hụi này bị vỡ giữa chừng, không mở được đến mãn hụi do đó ông S, bà T1 phải chịu trách nhi m góp trả tiền hụi chết đến ngày mãn kết thúc hụi cho bà T tổng số tiến bằng 88. . đ trừ 7. . đ còn phải trả tiếp 8 . . đ là có căn cứ và thỏa đáng.
. Ý kiến của Đại di n Vi n kiểm sát đề nghị chấp nhận kháng cáo của ông S, bà T1, ông Sang, bà T chỉ phải trả cho ông K, bà T 6 .8 . đ là chưa chính xác, mà chỉ nên chấp nhận 1 phần kháng cáo, phải buộc ông S, bà T1 trả nợ cho ông K, bà T số tiền 81. . đ như đã nhận định trên thì mới xác hợp.
. Từ những tình tiết, nội dung nhận định trên có đủ cơ sở kết luận: Bản án sơ thẩm xử buộc ông S, bà T1 trả cho ông K, bà T số tiền nợ vay 44. . đ là không có căn cứ; nội dung kháng cáo của ông S, bà T1 xác định biên nhận nợ ngày 28/10/2014al là nợ tiền hụi, và số tiền nợ mà ông S, bà T1 phải có nghĩa vụ trả cho ông K, bà T theo biên nhận ngày 28/10/2014al là 81. . đ là có căn cứ pháp luật, buộc phải sửa án sơ thẩm.
. Do sửa án sơ thẩm nên người kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm theo luật định và phải sửa phần án phí sơ thẩm cho tương ứng phù hợp, buộc nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm đối với phần không được chấp nhận theo quy định pháp luật.
. Các phần khác của quyết định án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 148 và khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng: Điều 471 Bộ luật dân sự
5 (Điều 479 Bộ luật dân sự 2005); Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về án phí, l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần kháng cáo của ông Lê ăn S(Tư M) và bà Phan Thị T.
2. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 38/2017/DS-ST ngày 19/10/2017, của Tòa án nhân dân huy n Thanh Bình.
3. Chấp nhận một phần yêu cầu đòi tiền nợ của ông Phan ăn K và bà Trần Thị Thanh T đối với ông Lê ăn S (Tư M) và bà Phan Thị T1. Buộc ông S, bà T1 cùng liên đới nghĩa vụ trả cho ông K và bà T tiền nợ hụi xác lập trong giấy Biên nhận ngày 28/10/2014al số tiền là 81. . đ (Tám mươi mốt tri u đồng) là chấm dứt.
4. Về tiền chi phí giám định: Buộc ông S (Tư M) và bà T1 chịu trách nhi m liên đới phải trả cho ông K số tiền chi phí giám định là 3.57 . đ (Ba tri u năm trăm ảy mươi nghìn đồng).
5. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành khoản tiền phải thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu lãi của khoản tiền chưa thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản Điều 468 Bộ luật dân sự 5 cho người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong.
6. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Phan ăn K, bà Trần Thị Thanh T phải chịu 3. 5 . đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.6 . đ theo iên lai số 07596 ngày 22/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Thanh Bình, ông K và bà T được nhận lại số tiền là 45 . đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Ông Lê ăn S (Tư M) và bà Phan Thị T1 được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
7. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Lê ăn S và bà Phan Thị T1 không phải chịu.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đồng Tháp; - TAND huy n Thanh Bình; - CCTHADS huy n Thanh Bình; - Phòng KTNV-THA TAND Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Văn Phương |