- Tranh chấp gì? án hình sự — "Kpă Y T - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về án phí hình sự phúc thẩm: B cáo Kpă Y T không ch u án phí hình sự phúc thẩm.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật ình sự; Điều 15 Bộ luật ình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 98/2024/HSPT Ngày: 03-4-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
ông Lê Văn Thường
Các thẩm phán:
ông Phạm Ngọc Thái
ông Phùng Anh Dũng
- Thư ký phiên tòa: bà Văn Thị Mỹ Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Nam Anh, Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 4 năm 2024, tại điểm cầu trung tâm trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng kết nối điểm cầu thành phần trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai. Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng mở phiên tòa xét xử trực tuyến phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 57 2024 TL T- S ngày 25 tháng 01 năm 2024 đối v i cáo Kpă Y T do có kháng cáo của cáo đối v i Bản án hình sự s thẩm số 126 2023 SST ngày 13 12 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
B cáo có kháng cáo:
Kpă Y T, sinh ngày 21 tháng 04 năm 1988 tại tỉnh hú Yên. N i cư trú: Làng B, th trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 12 12; dân tộc: Ê Đê; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Alê Y T1 và à Kpă M (đã chết); có vợ là Kpuih M1 ( hại trong vụ án) và 02 người con; tiền án, tiền sự: không.
B cáo đầu thú ngày 8 6 2023 và tạm giữ, tạm giam cho đến nay. iện
cáo đang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh G. Có mặt.
* Người bào chữa cho bị cáo:
- Ông Đào Văn T2 – Luật sư Văn phòng L Đoàn luật sư tỉnh G. Có mặt.
- Ông Nguyễn Đình C – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nư c tỉnh G. Có mặt.
* Bị hại: Ch Kpuih M1, sinh năm 1989; đ a chỉ: Làng B, th trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
* Người làm chứng:
- Ch Kpuih P, sinh năm 1991; đ a chỉ: Làng B, th trấn C, huyện C, tỉnh
Gia Lai. Vắng mặt.
- Cháu Kpuih X, sinh năm 2007; đ a chỉ: Làng B, th trấn C, huyện C,
tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
Người giám hộ: Bà Kpuih P1, sinh năm 1959; đ a chỉ: Làng B, th trấn C,
huyện C, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội
dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 19 giờ 30 phút ngày 07 06 2023, sau khi Kpă Y T uống rượu tại
nhà anh R Lan N (SN: 1978; trú tại: T, th trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai) thì T về nhà tại làng B, th trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai. Khi T về đến nhà thì Kpuih M1 (là vợ T) và Kpuih X (SN: 2007) con gái T, đã về nhà trư c và ăn c m xong. Teng ngồi vào giường, muốn ăn c m thì M1 la mắng về việc thường xuyên uống rượu, M1 nói "uống rượu rồi thì ăn c m làm gì, suốt ngày ở nhà uống rượu không ch u phun thuốc”. Nghe M1 và T cãi nhau nên Kpuih X đã ỏ đi ra ngoài. Lúc này T nhìn thấy ên dư i ếp ga có 01 con dao nhọn cán vàng (loại dao thái lan) dài khoảng 20 cm, ên cạnh con dao cán vàng này còn có 01 con dao ầu thường dùng để chặt th t heo. Teng lấy con dao nhọn cán vàng vì nó nhỏ gọn rồi giấu dao phía sau tay phải đi ra trư c cửa, cho vào túi áo khoác ên phải màu nâu được treo trư c cửa nhà. Sau đó T lấy áo khoác này, không mặc áo mà khoác áo lên vai phải đ nh lấy xe đi ra ngoài đường, mục đích nếu gặp B (là em rể của M1) trú cùng làng thì đánh B vì lí do Teng tức chuyện B có quan hệ ất chính v i M1 (Teng có nghe kể trong làng như vậy chứ chưa có ằng chứng cụ thể). Khi T chưa k p dắt xe thì M1 nói "anh đi thì đi luôn đi, uống rượu rồi còn đi đâu nữa", T trả lời "tao đi kệ tao, liên quan gì mày, mày cứ chửi tao", M1 dùng tay đẩy T ảo "đi đi" thì T đứng im không đi. Lúc này M1 dùng tay phải tát T 01 cái vào mặt, T dùng tay phải tát lại Mang 01 cái vào mặt, M1 nói "đánh ữa trư c chưa chán, giờ muốn đánh nữa à, anh có tin tôi gọi thằng đó qua xử anh không". Teng tức giận nên dùng tay trái lấy con dao trong túi áo đang khoác trên vai rồi đưa dao qua cầm ằng tay phải. Khi T rút dao ở tay trái rồi đưa qua tay phải thì con dao có cắt vào tay phải T làm T xây sát ở cánh tay phải và mu àn tay phải. Teng gi dao trư c ụng Mang rồi nói "mày thích cái này không", M1 nói "muốn giết thì giết đi, nhát thì thôi" rồi M1 lao vào phía T nói "nè nè" rồi dùng hai tay nắm vào cổ tay phải của T, M1 nói "anh muốn giết em à" "đâm đi, giết đi". Lúc này T tức giận đâm con dao về phía ụng Mang rồi rút ra liên tục 02 nhát, con dao xuyên vào ụng Mang 02 lần. Khi đó hai tay M1 đặt lên 02 vai của T, T nghĩ Mang muốn tư c dao để đâm lại mình nên T dùng dao đâm nhát thứ 03 vào v trí cánh tay trái của Mang thì dao gãy ở phần lưỡi giáp v i phần cán. Teng thả cán dao đang cầm xuống đất. Mang nói "em chết mất". Thấy máu chảy ra từ ụng của M1 nên T sợ, T kêu "cứu, cứu vợ em v i". Khi nghe tiếng kêu cứu của T thì Kpuih P (SN: 1991; trú tại làng B, th trấn C, tỉnh Gia Lai) là em ruột của Mang v i Kpuih X đang ở nhà à Kpuih P2 (SN:1959; trú tại làng B, th trấn C, tỉnh Gia Lai) là mẹ ruột của M1 ở gần đó chạy qua, M1 lết ra phía gần cửa để dựa vào tường. Khi P chạy qua thì P có tát vào mặt T 01 cái và nói "đánh thì đánh thôi, sao lại dùng dao", rồi T lấy áo khoác trên vai vứt vào hàng rào trư c cửa nhà. Sau đó à Kpuih P2 và anh R Lan G (SN:1989; trú tại làng B, th trấn C, tỉnh Gia Lai) là em rể của Mang ở gần đó chạy qua đưa M1 đi cấp cứu, còn T một mình đi đến Công an khai nhận hành vi phạm tội.
Qua quá trình điều tra, Kpă Y T đã khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội của mình như đã nêu trên.
Khám nghiệm hiện trường xác đ nh: iện trường n i xảy ra sự việc là tại nhà của à Kpuih M1 thuộc làng B, th trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Tại Giấy chứng nhận thư ng tích số 352 ngày 14 6 2023 của Bệnh viện đa khoa tỉnh G đối v i Kpuih M1, tình trạng thư ng tích lúc vào viện: Bệnh nhân đa vết thư ng do đâm. Vết thư ng thành ụng hạ sườn phải kích thư c #(1x2,5)cm, phòi mạc nối. Vết thư ng thành ụng hạ sườn trái kích thư c #2cm, rỉ máu. Vết thư ng cánh tay trái kích thư c #1,5cm.
Tại Bản kết luận giám đ nh pháp y về thư ng tích số 299 KLTTCT-TT Y ngày 14 6 2023 của Trung tâm pháp y tỉnh G đối v i Kpuih M1 và Công văn số 77 ngày 17 8 2023 của Trung tâm pháp y tỉnh G về việc tỷ lệ phần trăm từng vết thư ng, kết luận:
1. Các kết quả chính:
- 01 vết thương phần mềm mặt ngoài sau 1/3 trên cánh tay trái: 1%.
- 01 vết thương phần mềm nằm xiên giữa cơ thẳng bụng bên phải sát đường trắng giữa bụng cách rốn 5cm về phía trên ngoài: 1%.
- 01 vết thương phần mềm bờ ngoài cơ thẳng bụng bên trái: 1%.
- 01 vết mổ đường trắng giữa bụng trên và dưới rốn: 2%.
- 01 vết mổ dẫn lưu hố chậu phải: 1%.
- Vết thương thấu bụng gây vết thương gan thuỳ vuông đã phẫu thuật khâu vết thương gan: 31%.
- Vết thương thấu bụng gây thủng dạ dày hai lỗ đã phẫu thuật khâu lỗ thủng: 26%
- Vết thương thấu bụng gây thủng tá tràng D1 (ruột non) một lỗ đã phẫu thuật khâu lỗ thủng: 26%.
- Vết thương thấu bụng gây thủng đại tràng không làm hậu môn nhân tạo, đã khâu: 36%.
- Vết thương thấu bụng gây thủng mạc treo đại tràng ngang đã khâu: 3%.
2. Kết luận:
- Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của Kpuih M1 tại thời điểm giám định là: 78% (Bảy mươi tám phần trăm), áp dụng phương pháp cộng tại Thông tư.
- Kết luận khác:
+ Cơ chế hình thành thương tích: Do sự tác động trực tiếp.
+ Vật gây thương tích: Phù hợp với sự tác động của vật sắc có cạnh bén,
mũi nhọn. Do vậy, vật được Cơ quan CSĐT Công an huyện C cung cấp (phần lưỡi dao) là vật phù hợp có thể gây ra thương tích nêu trên.
Tại Kết luận giám đ nh số 1230 KL-KT S ngày 30 6 2023 của hân
viện Khoa học hình sự tại thành phố Đà Nẵng, kết luận: Trên các mẫu cần giám định có máu của Kpuih M1.
Ngày 15 6 2023, C quan CSĐT Công an huyện C, tỉnh Gia Lai đã tiến
hành thực nghiệm điều tra để kiểm tra lại lời khai, khả năng thực hiện hành vi của can.
Tại ản án h nh sự sơ th m s
H T ngà
của Tòa án nh n d n t nh Gia Lai đ qu ết định:
Tuyên ố cáo Kpă Y T phạm tội “Giết người”.
Xử phạt cáo Kpă Y T 12 (Mười hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình
phạt tù tính từ ngày 8 6 2023.
Ngoài ra, ản án s thẩm còn quyết đ nh về phần xử lý vật chứng, án phí
và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.
Ngày 18 12 2023 cáo Kpă Y T kháng cáo xin giảm hình phạt.
Luật sư đề ngh giảm hình phạt cho cáo Kpă Y T.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà
Nẵng đề ngh : Không chấp nhận kháng cáo của cáo Kpă Y Teng và giữ nguyên ản án s thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ s vụ án
và quá trình tranh tụng tại phiên tòa, ội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
Khoảng 19 giờ 30 phút ngày 07 06 2023, sau khi uống rượu, Kpă Y T về
nhà tại làng B, th trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai thì giữa T và ch Kpuih M1 (vợ T) xảy ra mâu thuẫn cãi nhau, M1 dùng tay phải tát Teng 01 cái vào mặt thì T dùng tay phải tát lại Mang 01 cái vào mặt, rồi lấy con dao trong túi áo đang khoác đâm hai nhát liên tục về phía ụng Mang và 01 nhát vào v trí cánh tay trái của M1 làm dao gãy ở phần lưỡi giáp v i phần cán. ậu quả, Kpuih M1 tổn thư ng c thể do thư ng tích gây nên là 78%.
B cáo ý thức được hành vi dùng dao đâm vào vùng trọng yếu của hại
có thể tư c đoạt tính mạng của hại nhưng chỉ vì mâu thuẫn nhỏ trong cuộc sống vợ chồng mà cáo vẫn thực hiện, thể hiện tính chất côn đồ trong thực hiện hành vi. Việc hại không chết là do được cứu chữa k p thời, nằm ngoài ý thức chủ quan của cáo. Do đó, Bản án hình sự s thẩm số 111 2023 S-ST ngày 22 11 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai đã xét xử cáo Kpă Y T về tội “Giết người” v i tình tiết đ nh khung “Có tính chất côn đồ” theo điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật ình sự là có căn cứ, đúng tội.
Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của cáo Kpă Y T, ội đồng xét xử phúc thẩm thấy rằng:
ành vi phạm tội của cáo là đặc iệt nghiêm trọng, xâm phạm tính mạng của hại, gây mất trật tự tr an.
B cáo không có tình tiết tăng nặng và có tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đó là sau khi thực hiện hành vi phạm tội, cáo đã đầu thú; thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình; tác động ố đẻ là ông A Y Táp ồi thường khắc phục hậu quả cho hại; gia đình cáo thuộc diện hộ cận nghèo, hại và gia đình hại gồm mẹ, em và các con xin giảm nhẹ hình phạt cho cáo, hại và cáo là vợ chồng, cáo là người đồng
ào, có nhân thân tốt, nhất thời phạm tội và phạm tội chưa đạt nên cáo được áp dụng điểm , s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 15; khoản 2 Điều 54, khoản 3 Điều 57 Bộ luật ình sự khi quyết đ nh hình phạt.
Căn cứ tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi phạm tội, nhân thân
cáo và các tình tiết giảm nhẹ; ội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận một phần kháng cáo của cáo Kpă Y T sửa ản án s thẩm về phần hình phạt đối v i
cáo.
Về án phí: Theo quy đ nh tại điểm h khoản 2 Điều 23 của Ngh quyết số 326 2016 UBTVQ 14 ngày 30 12 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì cáo Kpă Y T không ch u án phí hình sự phúc thẩm.
Các quyết đ nh khác của ản án hình sự s thẩm không kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm khoản 1 Điều 355 và Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Chấp nhận một phần kháng cáo của cáo Kpă Y T và sửa ản án s thẩm.
2. Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 15; khoản 2 Điều 54, khoản 3 Điều 57 Bộ luật ình sự; Xử phạt cáo Kpă Y T 11 (Mười một) năm tù về tội “Giết người”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 08/6/2023.
3. Về án phí hình sự phúc thẩm: B cáo Kpă Y T không ch u án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các quyết đ nh khác của ản án hình sự s thẩm không kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ Giám đốc kiểm tra I - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND tỉnh Gia Lai; - C quan CSĐT-Công an tỉnh Gia Lai; - hòng SNV-Công an tỉnh Gia Lai; - C quan CST A S-CA tỉnh Gia Lai; - Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai; - Trại tạm giam Công an tỉnh Gia Lai; - B cáo; - Cục T ADS tỉnh Gia Lai; - Người tham gia tố tụng khác; - Lưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Văn Thường |