- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn Y phạm tội Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 106, 136, 260, 331 và 333 của Bộ luật Tố t ng hình sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 98/2024/HS-ST Ngày: 06-6-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Vọng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Thái Bình Hoà;
Ông Nguyễn Ngọc Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Cẩm Thơ - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Hải Dương - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 6 n m 2024, t i tr s Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số 69/2024/TLST-HS ngày 28 tháng 3 n m 2024, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 95/2024/QĐXXST-HS ngày 10 tháng 5 n m 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 96/2024/HSST-QĐ ngày 23 tháng 5 n m 2024, đối với bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Văn Y, sinh n m 2003, t i tỉnh B c Liêu; nơi đ ng ký thường trú: Ấp B, phường P, thị xã G, tỉnh B c Liêu; nghề nghiệp: Không; trình độ v n hoá: 4/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn V n T và bà Ph m Thị C; bị cáo chưa có vợ con; tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị t m giữ ngày 15/12/2023 sau đó chuyển sang t m giam cho đến nay, có mặt.
- Bị hại: Anh Phùng Minh C1, sinh n m 1992; cư trú t i: Khu phố B, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai, vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Anh Ph m Lê D, sinh n m 1990; cư trú t i: Khu phố T, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 23 giờ 00 phút ngày 14/12/2023, Nguyễn V n Y điều khiển xe đ p hiệu Martin@, màu trắng b c, số khung 2715951437 ch y đến quán cà phê không tên, địa chỉ t i đường N, Khu phố C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương để uống nước. Sau đó, do không có nơi ngủ nên Y ngủ l i t i quán cà phê. Lúc này, anh Phùng Minh C1, sinh n m 1992, thường trú t i Khu phố B, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai cũng đến quán cà phê nêu trên để uống nước và ngủ l i qua đêm. Đến khoảng 05 giờ 30 phút ngày 15/12/2023, Y thức dậy thì nhìn thấy anh C1 có để 01 (một) chiếc điện tho i di động nhãn hiệu Oppo Reno 7Z, màu xám xanh trên ghế gần chỗ Y nằm. Lúc này, do không có tiền để tiêu xài nên Y nảy sinh ý định trộm cắp tài sản để bán lấy tiền tiêu. Thực hiện ý định trên, Y đi l i gần lén lút dùng tay lấy chiếc điện tho i nêu trên bỏ vào túi quần phía trước bên phải rồi điều khiển xe đ p ch y đi tìm nơi bán chiếc điện tho i vừa trộm được. Khi đi đến cửa hàng Đ, địa chỉ t i khu phố T, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương, Ý nói muốn bán chiếc điện tho i do được người quen cho và đã bán cho chủ tiệm là anh Ph m Lê D, sinh n m 1990, thường trú t i thôn M, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa với giá 1.000.000 (một triệu) đồng.
Đến sáng ngày 15/12/2023, anh C1 ngủ dậy và phát hiện bị mất trộm chiếc điện tho i di động nhãn hiệu Oppo Reno 7Z, màu xám - xanh, số IMEI1 8694470541831 đồng thời không thấy Nguyễn V n Y đâu nên anh C1 đi tìm thì bắt gặp Y đang đi trên đường và l i hỏi thì Y thừa nhận đã lấy trộm điện tho i của anh C1. Do đó, anh C1 đưa Y đến Công an phường P trình báo v việc.
T i Cơ quan Công an, Y đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội như đã nêu trên đồng thời giao nộp số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng tiền bán chiếc điện tho i. Công an phường P đã tiến hành xác minh, làm việc với anh Ph m Lê D là chủ cửa hàng Đ thì anh D xác nhận lúc khoảng 07 giờ 45 phút ngày 15/12/2023, Y đã đến bán 01 (một) điện tho i di động nhãn hiệu Oppo Reno 7Z, màu xám - xanh cho anh D với giá 1.000.000 (một triệu) đồng, đồng thời anh D đã giao nộp chiếc điện tho i nêu trên cho Cơ quan Công an. Ngay sau đó, Công an phường P chuyển hồ sơ v việc và đối tượng cùng số vật chứng đã thu giữ cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T để th lý, giải quyết theo thẩm quyền.
C n cứ Kết luận định giá tài sản số 376/KL-HĐĐGTS ngày 22/12/2023 của Hội đồng định giá tài sản thường xuyên trong tố t ng hình sự thành phố T kết luận: 01 (một) điện tho i di động nhãn hiệu Oppo Reno 7Z màu xám - xanh, số IMEI1 8694470541831, t i thời điểm ngày 15/12/2023 có trị giá là 3.200.000 (ba triệu, hai tr m nghìn) đồng.
Đối với 01 (một) điện tho i di động nhãn hiệu Oppo Reno 7Z màu xám - xanh, số IMEI1 8694470541831: Quá trình điều tra xác định là tài sản của bị h i Phùng Minh C1. Do đó, ngày 27/12/2023 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T đã giao trả l i cho anh C1 theo Quyết định xử lý vật chứng số 96/QĐ-ĐTTH ngày 26/12/2023.
Đối với 01 xe đ p Martin@, màu trắng b c, số khung 2715951437: Quá trình điều tra, xác minh xác định là tài sản thuộc s hữu của Nguyễn V n Y. Do đó, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một đã ra Quyết định chuyển vật chứng đến Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một để đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tuyên trả l i cho chủ s hữu.
Đối với hành vi của Ph m Lê D: Quá trình điều tra xác định D không biết rõ chiếc điện tho i di động nhãn hiệu Oppo Reno 7Z màu xám xanh, số IMEI1 8694470541831 mà D mua của Y là tài sản do Y trộm cắp được mà có nên không đủ yếu tố cấu thành của tội Tiêu th tài sản do người khác ph m tội mà có. Đối với số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng là tài sản của Ph m Lê D và anh D có yêu cầu nhận l i số tiền trên. Do đó, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một đã ra Quyết định chuyển vật chứng đến Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một để đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tuyên trả l i cho chủ s hữu.
Cáo tr ng số 81/CT-VKSTDM ngày 26 tháng 3 n m 2024 của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một truy tố bị cáo Nguyễn V n Y về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (được sửa đổi, bổ sung n m 2017).
Tại phiên tòa;
Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T trong phần tranh luận, giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo; đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử:
- Về trách nhiệm hình sự: Tuyên bố các bị cáo Nguyễn V n Y ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
- Về hình ph t: Áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (được sửa đổi, bổ sung n m 2017) đề nghị: Xử ph t bị cáo Nguyễn V n Y mức hình ph t từ 07 (bảy) tháng đến 10 (mười) tháng tù.
- Về trách nhiệm dân sự: Bị h i Phùng Minh C1 không có yêu cầu gì khác nên không đề cập xử lý.
- Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp:
+ Trả l i cho bị cáo: 01 (một) chiếc xe đ p nhãn hiệu Martin@ màu trắng b c, số khung 2715951437.
+ Trả l i cho anh Ph m Lê D số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng
T i phần tranh luận, bị cáo không tranh luận với đ i diện Viện kiểm sát về tội danh, khung hình ph t và mức hình ph t đã đề nghị. Trong nói lời sau cùng, bị cáo nhận thức được hành vi sai trái của mình, mong Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an thành phố T, Điều tra viên, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, Kiểm sát viên trong quá trình kh i tố, điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, không ai có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, quyết định, hành vi tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về sự vắng mặt của người tham gia tố t ng: T i phiên toà, vắng mặt bị h i Phùng Minh C1 và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án là anh Ph m Lê D, nhưng anh C1 và anh D đã có lời khai trình bày ý kiến của mình nên việc vắng mặt của anh C1 và anh D không làm ảnh hư ng đến việc giải quyết v án. Do đó, c n cứ vào Điều 292 của Bộ luật Tố t ng hình sự, Hội đồng xét xử quyết định tiếp t c xét xử v án vắng mặt anh C1 và anh D.
T i phiên tòa, bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội. Lời khai của bị cáo t i phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo t i cơ quan điều tra, biên bản hỏi cung bị can, biên bản lấy lời khai của bị h i, cùng những tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ v án, đủ cơ s kết luận: Khoảng 05 giờ 30 phút ngày 15/12/2023, t i quán cà phê không tên, địa chỉ t i đường N, Khu phố C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương, bị cáo Nguyễn V n Y đã lén lút thực hiện hành vi chiếm đo t 01 (một) chiếc điện tho i nhãn hiệu Oppo Reno 7Z, màu xám - xanh, số IMEI1 86944705418311, trị giá 3.200.000 (ba triệu, hai tr m nghìn) đồng của bị h i Phùng Minh C1. Do đó, hành vi mà bị cáo thực hiện đã đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” được quy định t i khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (được sửa đổi, bổ sung n m 2017). Vì vậy, Cáo tr ng của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một truy tố đối với bị cáo Nguyễn V n Y theo tội danh và điều khoản như trên là có c n cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.
Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm ph m đến quyền s hữu hợp pháp về tài sản của công dân được pháp luật bảo vệ; gây mất trật tự, trị an t i địa phương nơi xảy ra v án. Về nhận thức, bị cáo biết hành vi của mình là vi ph m pháp luật nhưng vì tham lam, muốn nhanh chóng có tiền tiêu xài mà bị cáo đã bất chấp sự trừng ph t của pháp luật ph m tội với lỗi cố ý trực tiếp. Do đó, để có tác d ng giáo d c bị cáo, đồng thời nhằm đấu tranh phòng chống tội ph m chung, cần có mức hình ph t tương xứng với tính chất, mức độ, hành vi ph m tội mà bị cáo đã thực hiện; cần cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian để có tác d ng r n đe, giáo d c bị cáo tr thành công dân có ích cho xã hội.
Tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự: Không có.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, tỏ ra n n n hối cải về hành vi ph m tội của mình; ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; tài sản chiếm đo t đã được thu hồi trả cho bị h i nên đây là những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định t i điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (được sửa đổi, bổ sung n m 2017).
C n cứ nhân thân, tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội, cũng như các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, xét mức hình ph t mà đ i diện Viện Kiểm sát đề nghị là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về trách nhiệm dân sự: Bị h i Phùng Minh C1 đã nhận l i chiếc điện tho i di động nhãn hiệu Oppo Reno 7Z màu xám - xanh, số IMEI1 8694470541831 và không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp: C n cứ Điều 106 của Bộ luật Tố t ng hình sự và Điều 47 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (được sửa đổi, bổ sung n m 2017):
- Đối với 01 (một) chiếc xe đ p nhãn hiệu Martin@ màu trắng b c, số khung 2715951437 không liên quan đến hành vi ph m tội nên trả l i cho bị cáo.
- Đối với số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng đã thu giữ của bị cáo. Đây là số tiền bị cáo cầm chiếc điện tho i di động nhãn hiệu Oppo Reno 7Z màu xám - xanh, số IMEI1 8694470541831cho anh Ph m Lê D, anh D yêu cầu được nhận l i số tiền này nên cần trả l i cho anh D.
Án phí sơ thẩm: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào các Điều 106, 136, 260, 331 và 333 của Bộ luật Tố t ng hình sự;
- C n cứ khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 và Điều 47 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (được sửa đổi, bổ sung n m 2017);
- C n cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử d ng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về trách nhiệm hình sự: Tuyên bố bị cáo Nguyễn V n Y ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
2. Về hình ph t: Xử ph t bị cáo Nguyễn V n Y 08 (tám) tháng tù; thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 15/12/2023.
3. Về trách nhiệm dân sự: Không.
4. Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp:
- Trả l i cho bị cáo: 01 (một) chiếc xe đ p nhãn hiệu Martin@ màu trắng b c, số khung 2715951437.
- Trả cho anh Ph m Lê D số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng.
(Theo Biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản số 091.24 ngày 18/3/2024 giữa Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một và Công an thành phố T và Giấy nộp tiền vào tài khoản ngày 18/3/2024).
5. Về án phí: Buộc bị cáo Nguyễn V n Y phải nộp 200.000 (hai tr m nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.
6. Bị cáo được quyền kháng cáo Bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị h i vắng mặt t i Tòa được quyền kháng cáo Bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc ngày Bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - Công an tỉnh Bình Dương (PV06); - S Tư pháp tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thủ Dầu Một; - Công an thành phố Thủ Dầu Một; - CCTHADS thành phố Thủ Dầu Một; - Người tham gia tố t ng; - Lưu: HS, Tòa. | TM. HỘI Đ NG X T X SƠ TH M TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thế Vọng |