- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Th -Nguyễn Ph"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 98/2024/DS-ST Ngày 10 - 4 - 2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoài Phong.
Ông Nguyễn Văn Hiển.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 10 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 94/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2024/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: N, ph, Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Châu Hải Đ, chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Đầm Dơi.
Địa chỉ trụ sở: Kh, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Cà Mau “văn bản ủy quyền ngày 22 tháng 02 năm 2024”.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Châu Hải Đăng: Chị Đỗ Thúy L, chức vụ: Chuyên viên tư vấn Phòng giao dịch Đầm Dơi (có mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ph, sinh năm 1991; địa chỉ cư trú: Ấp Th, xã Th, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Chị Đỗ Thúy L trình bày: Ngày 10/9/2020 anh Nguyễn Ph đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng với Ngân hàng Th– Chi nhánh Cà Mau – Phòng giao dịch Đ để vay 30.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân, sau khi cấp thẻ tín dụng anh Ph đã thực hiện các giao dịch thẻ tín dụng với tổng số tiền là 38.750.000 đồng. Do anh Ph vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ nợ sang nợ quá hạn. Tính đến ngày xét xử còn nợ lại Ngân hàng 36.756.803 đồng, trong đó vốn 33.177.773, lãi trong hạn 2.386.020 đồng, lãi quá hạn 1.193.010 đồng.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Nguyễn Ph nhưng anh Ph không có văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, không tham gia hòa giải và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Nguyễn Ph đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S, thấy rằng: Theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng mà anh Ph ký kết với Ngân hàng thì anh Ph được Ngân hàng cấp thẻ tín dụng với số tiền là 30.000.000 đồng để tiêu dùng cá nhân. Quá trình sử dụng anh Ph đã thực hiện các giao dịch thẻ tín dụng với số tiền là 38.750.000 đồng. Do anh Ph vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên đến ngày 22/10/2023 Ngân hàng đã chấp dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển sang nợ quá hạn. Dù đã quá thời hạn trả nợ nhưng anh Ph không trả vốn, lãi đầy đủ theo hợp đồng đã ký kết. Hành vi này là vi phạm nghĩa vụ cam kết với Ngân hàng, do vậy Ngân hàng khởi kiện là có căn cứ. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm thì anh Ph còn nợ lại Ngân hàng số tiền 36.756.803 đồng, trong đó vốn 33.177.773, lãi trong hạn 2.386.020 đồng, lãi quá hạn 1.193.010 đồng nên buộc anh Ph có trách nhiệm trả số tiền vốn, lãi trên là phù hợp theo Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.
Án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận nên anh Ph phải chịu án phí 5% tương ứng với nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Án lệ số 08/2016/AL; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th. Buộc anh Nguyễn Ph có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Th tính đến ngày 10/4/2024 là 36.756.803 đồng, trong đó tiền vốn 33.177.773, lãi trong hạn 2.386.020 đồng, lãi quá hạn 1.193.010 đồng.
Ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn mà anh Ph phải thanh toán cho Ngân hàng Th theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày 10/4/2024, thì kể từ ngày 11/4/2024 anh Ph còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Th thì lãi suất mà anh Ph phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Th theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Th.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Ph phải chịu là 1.837.840 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Ngân hàng Th có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Ph có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Liêu Chí Khanh |