vanban.org

Bản án 98/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990 Địa chỉ: thôn Gia Tiến, xã Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1991 Địa chỉ: thôn TL, xã HL, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Đ. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hạ B, sinh ngày 11/5/2020 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, Chị T, anh Đ không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Người không trực tiếp nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị T và anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990 Địa chỉ: thôn Gia Tiến, xã Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1991 Địa chỉ: thôn TL, xã HL, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2023/QĐST-HNGĐHiệp Hoà, ngày 06 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Chức Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Thế Hanh + ông Lê Thanh Miện Thư ký phiên toà: Ông Đoàn Thanh Hiệp - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Thúy - Kiểm sát viên Căn cứ vào các Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 126/2023/TLST- HNGĐ ngày 19/4/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung”.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990 Địa chỉ: thôn Gia Tiến, xã Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1991 Địa chỉ: thôn TL, xã HL, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Đ.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hạ B, sinh ngày 11/5/2020 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, Chị T, anh Đ không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự đều không yêu cầu nên không đặt ra gải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002650 ngày 19/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ