vanban.org

Bản án 98/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phan Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Văn H.

Về con chung: Con chung đã thành niên không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung; về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Phan Thị T không yêu cầu giải quyết. Bị đơn anh Nguyễn Văn H vắng mặt không có ý kiến phản bác nên Hội đồng đồng xét xử không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phan Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 98/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07 – 6 – 2023
“ V/v Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Cường.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Móm Em.

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Tuyết Vân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long: không tham gia phiên tòa.

Ngày 07 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện V xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 94/2023/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 137/2023/QĐXX - ST ngày 23 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm: 1974 (Vắng, có đơn xin vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1971 (Vắng mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: ấp Quang Phú, xã H Phụng, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Phan Thị T trình bày:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Chị và anh H hôn nhân hình thành là do tự tìm hiểu, có tổ chức đám cưới năm 1995 và đăng ký kết hôn tại UBND xã H Phụng, huyện Vũng Liêm ngày 13/10/2003. Sau ngày cưới chị sống bên gia đình anh H. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến năm 2016 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm thường xuyên cự cải, vợ chồng không có tiếng nói chung nên chị đã bỏ đi làm thuê ở xa và ly thân từ cuối năm 2016 cho đến nay. Nay chị nhận thấy tình cảm không còn nên yêu cầu được ly hôn với anh H.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Chí Bảo, sinh ngày 13/3/1999 hiện con chung đã thành niên phát triển bình thường nên chị không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ phải thu, phải trả: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Nguyễn Văn H vắng mặt tại phiên Tòa, không có lý do không vì sự kiện bất khả kháng, không cung cấp bảng khai ý kiến về các vấn đề của nguyên đơn yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về trình tự, thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm thụ lý, giải quyết vụ án theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự. Quá trình thụ lý vụ án, các tài liệu chứng cứ do đương sự tự giao nộp, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ, các bên đương sự là người đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất tâm thần. Căn cứ vào khoản 2, Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự; vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp phải tham gia phiên tòa.

Xét thấy, nguyên đơn chị T có đơn xin xét xử vắng mặt là phù hợp với quy định tại Điều 228; điểm a, khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.

- Xét việc bị đơn anh H được triệu tập hợp lệ tham dự phiên hòa giải, thông báo về việc kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và ngày giờ xét xử đến lần thứ hai, nhưng bị đơn cố tình vắng mặt không có lý do. Xét thấy, có thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho bị đơn; Hội đồng xét xử, quyết định xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét yêu cầu của nguyên đơn: Hội đồng xét thấy, giữa chị T anh H có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán, có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuy nhiên, trong quá trình chung sống giữa chị T anh H có nhiều mâu thuẫn như: bất đồng quan điểm thường hay cự cãi, vợ chồng không có tiếng nói chung, hai người đã ly thân từ năm 2016 đến nay thời gian đã khá lâu làm phai nhạt tình cảm, từ đó làm ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. Tòa án đã triệu tập anh H nhiều lần, để hòa giải nhằm giúp hai bên có thời gian, có cơ hội hàn gắn tình cảm, nhưng anh H cố tình tránh né không đến Tòa án.

Từ đó, cho thấy anh H không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử, xét thấy hôn nhân giữa chị T anh H đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; nên chị T yêu cầu xin ly hôn với anh H là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Chị T xác định chị và anh H có 01 con chung tên Nguyễn Chí Bảo, sinh ngày 13/3/1999 hiện con chung đã thành niên phát triển bình thường không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu giải quyết. Bị đơn anh H vắng mặt không có ý kiến phản bác nên Hội đồng đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Chị T không yêu cầu giải quyết. Bị đơn anh H vắng mặt không có ý kiến phản bác nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Chị T phải nộp số tiền án phí là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm về việc ly hôn. Anh H không phải nộp án phí.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; 228; 238 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Điều 9; Điều 51; Điều 56; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử;

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phan Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Văn H.

2. Về con chung: Con chung đã thành niên không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3. Về tài sản chung; về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Phan Thị T không yêu cầu giải quyết. Bị đơn anh Nguyễn Văn H vắng mặt không có ý kiến phản bác nên Hội đồng đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí:

+ Chị Phan Thị T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số N0 0009164, ngày 22/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Chị Phan Thị T đã nộp đủ không phải nộp thêm.

+ Anh Nguyễn Văn H không phải nộp án phí.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Vĩnh Long;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND huyện V; -Chi cục THADS huyện V;

- Các đương sự;

- UBND xã;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Quốc Cường THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Quốc Cường

Cỡ chữ