- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi, họ, biêu, phường"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƢỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 98/2023/DS-ST Ngày: 02-6-2023 “V/v tranh chấp nợ hụi” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƢỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Kiệt
Các vị Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Quốc Trí
Ông Nguyễn Văn Mầm
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Văn Khải là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 02 tháng 6 năm 2023 tại Toà án nhân dân huyện Cái Nước, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 304/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2022. Về việc “Tranh chấp nợ hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2023/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn V, sinh năm 1962 (Có mặt).
- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Thanh T - Sinh năm 1973 (Vắng mặt).
2. Bà Nguyễn Thanh Th – Sinh năm 1972 (Vắng mặt).
Cùng trú: ấp T, xã H, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn ông Huỳnh Văn V trình bày: Vào ngày 30/10/2021âm lịch ông có làm chủ hụi, loại hụi 1.000.000 đồng, mỗi tháng khui hụi 01 lần, dây hụi gồm có 34 chân, vợ chồng ông T, bà Th tham gia chơi 01 chân, ông T, bà Th hốt hụi vào ngày 30/12/2021 âm lịch. Sau đó ông T, bà Th đóng hụi chết cho ông đến tháng 5/2022 thì không đóng cho đến nay. Tổng cộng bà Th, ông T còn nợ lại ông 30 lần hụi chết 1.000.000 đồng x 3 = 30.000.000 đồng. Ông đã nhiều lần yêu cầu ông T, bà Th trả tiền nhưng ông T, bà Th hứa hẹn nhiều lần cho đến nay vẫn không trả. Nay ông yêu cầu ông T, bà Th trả cho ông số tiền nợ hụi là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
Đối với ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thanh Th, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án về yêu cầu của ông Huỳnh Văn V nhưng ông bà không có ý kiến. Tòa án thông báo để ông T, bà Th tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đến lần thứ hai nhưng ông T, bà Th vắng mặt nên Tòa án không thể tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa ông Huỳnh Văn V với ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thanh Th được.
TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:
[1] Xét quan hệ pháp luật tranh chấp giữa nguyên đơn là ông Huỳnh Văn V với bị đơn là ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thanh Th là “Tranh chấp nợ hụi” được quy định tại Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, bị đơn có địa chỉ tại ấp T, xã H, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thanh Th đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia hòa giải nhưng đều vắng mặt nên vụ án thuộc trường hợp không hòa giải được, do đó Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử. Các phiên tòa sơ thẩm mở vào lúc 07 giờ 30 phút ngày 09/5/2023; 07 giờ 30 phút ngày 02/6/2023 mặc dù bị đơn ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thanh Th đã được thông báo về thời gian và địa điểm xét xử nhưng đều vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét về nội dung tranh chấp của vụ án, Hội đồng xét xử xét thấy: Tại phiên tòa, ông Huỳnh Văn V trình bày vào ngày 30/10/2021âm lịch ông có làm chủ hụi, loại hụi 1.000.000 đồng, mỗi tháng khui hụi 01 lần, dây hụi gồm có 34 chân. Vợ chồng ông T, bà Th tham gia chơi 01 chân, ông T, bà Th hốt hụi vào ngày 30/12/2021 âm lịch. Sau đó ông T, bà Th đóng hụi chết cho ông đến tháng 5/2022 thì không đóng cho đến nay. Tổng cộng bà Th, ông T còn nợ lại ông 30 lần hụi chết 1.000.000 đồng x 3 = 30.000.000 đồng. Như vậy việc ông T và bà Nguyễn Thanh Th còn nợ ông Huỳnh Văn V 30.000.000 đồng tiền hụi là thực tế có xảy ra. Nay ông Huỳnh Văn V yêu cầu ông T và bà Th liên đới trả cho ông số tiền nợ hụi là 30.000.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.
[5] Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, ông T, bà Th đã biết việc ông Huỳnh Văn V khởi kiện và biết các tài liệu chứng cứ mà ông Huỳnh Văn V cung cấp cho Tòa án nhưng ông T, bà Th không có ý kiến phản đối hay đưa ra tài liệu chứng cứ gì để chứng minh về việc đã trả số tiền nợ hụi cho ông Huỳnh Văn V hay chưa, nên việc ông Huỳnh Văn V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết là có cơ sở chấp nhận.
[6] Về án phí dân sự có giá ngạch là 1.500.000 đồng ông T và bà Th phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Điều 26; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Các Điều 357, 468, 471 Bộ luật dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Huỳnh Văn V đối với ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thanh Th.
Buộc ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thanh Th phải liên đới trả cho ông Huỳnh Văn V số tiền nợ hụi là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày nguyên đơn ông Huỳnh Văn V có đơn yêu cầu thi hành án, bị đơn ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thanh Th không thi hành khoản tiền nêu trên thì ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thanh Th phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thanh Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.500.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước khi án có hiệu lực pháp luật. Ông Huỳnh Văn V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, ông Huỳnh Văn V có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thanh Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Tuấn Kiệt |