- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ vay tài sản giữa Ng Thị Tuyết V và Đỗ Thị Hoa"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Tuyết V.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 98/2023/DS-ST Ngày: 20-6-2023 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Vũ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Cƣờng
2. Ông Quách Trung Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Trần Khắc Huy là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang không tham gia phiên tòa.
Ngày 20 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 156/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 97/2023/QĐXX-ST ngày 26 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết V
sinh năm: 1972
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang
2. Bị đơn: Bà Đỗ Thị H
sinh năm: 1978
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang
(Bà V, bà H có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 23 tháng 3 năm 2023, biên bản hòa giải ngày 26 tháng 5 năm 2023 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết V trình bày: Vào ngày 25 tháng 4 năm 2018 bà có cho bà Đỗ Thị H vay số tiền 30.000.000 đồng, khi vay có làm biên nhận. Thời hạn vay là bốn tháng, từ ngày 25 tháng 4 năm 2018 đến ngày 25 tháng 8 năm 2018. Từ khi vay đến nay bà H có trả cho bà được số tiền là 10.000.000 đồng, còn nợ lại 20.000.000 đồng. Nay bà yêu cầu bà Đỗ Thị H trả cho bà số tiền 20.000.000 đồng làm 01 lần sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Tại tờ tự khai ngày 20 tháng 6 năm 2023, biên bản hòa giải ngày 26 tháng 5 năm 2023 và trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn là bà Đỗ Thị H trình bày: Vào ngày 20 tháng 11 năm 2017 bà có vay bà Nguyễn Thị Tuyết V số tiền 30.000.000 đồng, quá trình vay bà có trả cho bà V số tiền 10.000.000 đồng còn nợ 20.000.000 đồng. Nay hoàn cảnh khó khăn bà xin trả dần hàng tháng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị Tuyết V khởi kiện bà Đỗ Thị H về việc vay tiền, bà H cư trú tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Do đó, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết V yêu cầu Đỗ Thị H trả tiền vay còn nợ nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự.
Về nội dung: Giữa bà Nguyễn Thị Tuyết V và bà Đỗ Thị H thực tế có xảy ra quan hệ vay tài sản với nhau được hai bên thừa nhận, thể hiện qua “biên nhận” ngày 25 tháng 4 năm 2018 do bà V cung cấp, có chữ ký tên của bà H. Biên nhận có nội dung: “Tôi Tên là Đỗ Thị H Sinh năm 1978 SCM 344333147 ở ấp A, xã B, huyện C, Tiền Giang vào ngày 25/4/2018 có mượn của chú thiếm sáu: Đỗ Văn D và Nguyễn Thị Tuyết V số tiền 30.000.000…”. Tại phiên tòa bà V và bà H thống nhất với nhau bà H có vay bà Vân 30.000.000 đồng vào năm 2018 và đã trả được 10.000.000 đồng còn nợ lại 20.000.000 đồng đến nay chưa trả nên bà V yêu cầu bà H trả 20.000.000 đồng làm 01 lần, bà H đồng ý trả bà V 20.000.000 đồng nhưng xin trả dần mỗi tháng 50.000 đồng đến khi hết 20.000.000 đồng. Xét thấy, bà H đã nhận được quyền của mình là nhận tiền vay đầy đủ từ bà V nhưng bà H lại không thực hiện việc trả tiền theo thỏa thuận mà cứ hẹn lần mặc dù bà V đã nhiều lần yêu cầu bà H trả nợ là cố tình kéo dài thời gian làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà V. Do đó, cần buộc bà H phải có nghĩa vụ trả bà V số tiền vay còn nợ là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) làm 01 lần là phù hợp điều 466 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Bà Đỗ Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Tuyết V được Hội đồng xét xử chấp nhận. Bà Nguyễn Thị Tuyết V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu khởi kiện của bà V được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Tuyết V.
1.1 Buộc bà Đỗ Thị H phải có nghĩa vụ trả bà Nguyễn Thị Tuyết V số tiền vay còn nợ là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), trả làm 01 lần.
1.2 Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Tuyết V có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Đỗ Thị H chậm thi hành đối với số tiền trên thì còn phải chịu thêm khoản lãi theo quy định tại Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự.
2. Về án phí:
2.1 Bà Đỗ Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
2.2 Bà Nguyễn Thị Tuyết V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà V 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011196 ngày 06 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thanh Vũ |