- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh Đ yêu cầu ly hôn Huỳnh Thị Mỹ H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Minh Đông.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật TTDS Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 98/2022/HNGĐ - ST Ngày: 20/12/2022 “V/v: Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI
- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Khuyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Vũ Thị Thùy Dương
2. Ông Lê Đức Dũng
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Dương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án HNGĐ thụ lý số: 368/2022/TLST- HNGĐ ngày 05/10/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 100/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 15/12/2022 giữa các đương sự.
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Minh Đsinh năm 1995 (vắng mặt).
Địa chỉ: khu phố S, thị trấn L, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: chị Huỳnh Thị Mỹ H, sinh năm 1987 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp 1, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
- Người làm chứng: Bà Lý Thị H, sinh năm 1959(vắng mặt).
Địa chỉ: ấp 1, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện các lời khai bổ sung trong hồ sơ thể hiện nguyên đơn anh Nguyễn Minh Đtrình bày:
Anh và chị Huỳnh Thị Mỹ H, trên cơ sở tự nguyện, tìm hiểu thương yêu nhau trong thời gian 01 năm thì đến năm 2019 tiến tới hôn nhân với nhau, có tổ chức đám cưới theo nghi thức truyền thống và đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Sau khi kết hôn anh và chị Hchung sống hạnh phúc được thời gian ngắn và phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn trầm trọng là từ tháng 10 năm 2020 và đã sống ly thân nhau từ đó cho đến nay.
Nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cải vã. Nay do cuộc sống hôn nhân của anh và chị H không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng dành cho nhau không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu được ly hôn với chị H .
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: anh xác định quá trình chung sống vợ chồng không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 24/10/2022 anh Đ có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
* Từ khi thụ lý Tòa án đã tống đạt hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng cho bị đơn chị Huỳnh Thị Mỹ H, nhưng chị H vẫn vắng mặt nên không có lời khai trong hồ sơ.
* Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến Hnh lấy lời khai của người làm chứng bà Lý Thị H - là mẹ ruột của chị Huỳnh Thị Mỹ H.
Bà H cho rằng, anh Đ và chị Hcó thiết lập quan hệ hôn nhân vào năm 2019, trong quá trình chung sống anh chị không có con chung, tài sản chung và nợ chung. Sau khi kết hôn thì anh Đ và chị Hvề sinh sống cùng gia đình bà được 06 tháng nhưng gia đình anh Đ không đồng ý nên anh Đ không ở cùng gia đình bà nữa, còn chị Hthì không đồng ý theo anh Đ nên hai người đã sống ly thân nhau từ tháng 10 năm 2020 cho đến nay. Mâu thuẫn cụ thể giữa anh chị như thế nào thì bà không rõ, nhưng bà thấy từ khi anh chị sống ly thân thì hai bên không qua lại và không quan tâm đến nhau nữa. Việc anh Đ yêu cầu ly hôn với chị Htheo bà thì Tòa án cứ tiến Hnh giải quyết theo quy định của pháp luật.
* Các tài liệu, chứng cứ:
Bản tự khai của nguyên đơn; giấy đăng ký kết hôn; biên bản lấy lời khai của nguyên đơn và người làm chứng; biên bản xác minh nơi nơi cứ trú (tất cả là bản chính).
* Quan điểm của Viện kiểm sát huyện Cẩm Mỹ: trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký đều làm đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp Hnh và thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo tố tụng và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, bị đơn không chấp Hnh nên HĐXX tiến Hnh xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù hợp.
Về nội dung: Áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho anh Đ ly hôn với chị Hạnh. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: đương sự khai không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Kiến nghị khắc phục: không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và tư cách tham gia tố tụng: anh Nguyễn Minh Đkhởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn chị Huỳnh Thị Mỹ H nên đây là vụ án về "Tranh chấp ly hôn” theo khoản 1 Điều 28 của BLTTDS.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn chị Huỳnh Thị Mỹ H có hộ khẩu thường trú và nơi cư trú tại: ấp 1, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ.
Về thủ tục tố tụng: nguyên đơn anh Nguyễn Minh Đcó đơn và yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt. Bị đơn chị Huỳnh Thị Mỹ H đã được Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ tống đạt hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng tại phiên tòa hôm nay chị Hvẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật TTDS Tòa án tiến Hnh xét xử vắng mặt anh Đ và chị Hlà phù hợp.
Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Minh Đ và chị Huỳnh Thị Mỹ H đã tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai vào năm 2019; đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 56/2019 ngày 25/10/2019, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Đ nhận thấy:
Theo trình bày của anh Đ thì cuộc sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, do hai vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã. Nay do tình cảm vợ chồng dành cho nhau không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu được ly hôn với chị Hạnh.
Tuy chị Hvắng mặt không có lời khai tại Tòa án, nhưng qua lời trình bày của bà Lý Thị H - là mẹ ruột của chị Hthì thấy: giữa anh Đ và chị Hcó xảy ra mâu thuẫn, đã sống ly thân nhau, trong thời gian sống ly thân hai bên cũng không qua lại và không quan tâm đến nhau nữa. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án cũng đã kéo dài thời gian hòa giải cho anh chị nhưng không thành, anh Đ vẫn kiên quyết xin ly hôn vì không còn tình cảm với chị Hạnh. Xét thấy anh chị đã sống ly thân nhau, tình cảm vợ chồng giữa anh chị không còn khả năng Hn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật HN&GĐ năm 2014 chấp nhận cho anh Đ được ly hôn với chị Hạnh.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: anh Đ xác định không có, do chị Hvắng mặt không có lời khai nên không xem xét giải quyết. Nếu sau này đương sự có yêu cầu có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
Về án phí: căn cứ khoản 4 Điều 147 của BLTTDS thì anh Đ phải chịu án phí sơ thẩm về ly hôn.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của BLTTDS;
Căn cứ Điều 19; Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật HN và GĐ năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Minh Đông.
- Về quan hệ hôn nhân: chấp nhận cho anh Nguyễn Minh Đ được ly hôn với chị Huỳnh Thị Mỹ H.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: các đương sự khai không có nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: anh Nguyễn Minh Đ phải nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí LHST. Chuyển 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp tHnh tiền án phí theo biên lai số 0001475 ngày 04/10/2022 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Cẩm Mỹ. Anh Đ đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND. tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND H. Cẩm Mỹ; - Thi Hnh án dân sự H. Cẩm Mỹ; - Những người tham gia tố tụng; -UBND xã Xuân Quế; - Lưu án văn; - Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký và đóng dấu) Lê Thị Khuyên |