- Tranh chấp gì? án hình sự — "lừa đảo chiếm đoạt tài sản - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 98/2019/HS-PT Ngày: 24/06/2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Diệu Hiền Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Như Tám Bà Đặng Thị Bích Vân - Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Quý – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm Loan – Kiểm sát viên. Ngày 24 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 55/2019/TLPT-HS ngày 03 tháng 5 năm 2019 đối với bị cáo Ngô Mẫu Đ do có kháng cáo của bị cáo Ngô Mẫu Đ đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 27/2019/HS-ST ngày 27/02/2019 của Tòa án nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang. - Bị cáo có kháng cáo: Ngô Mẫu Đ, sinh năm: 1988 tại R – Kiên Giang. Nơi ĐKTT: Số 1256 đường Nguyễn Trung T, khu phố 2, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Chỗ ở hiện nay: Số 32/34 đường N, khu phố 1, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang; ngh nghiệp: Nhân viên bán hàng; trình đ hc vn: 12/12; dân tc: Hoa; giới tính: N; tôn giáo: Không; uốc tịch: Việt Nam; con ông Ngô Văn V1 và bà Trần Thị H; tin án: Không; tin sự: Không; bị cáo được tại ngoại (có mặt). - Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Hoàng Quốc V2 – Văn phòng luật sư Phạm Anh Vũ, thuc Đoàn luật sư tỉnh Kiên Giang (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, ni dung vụ án được tóm tắt như sau: Bản thân Ngô Mẫu Đ là nhân viên hợp đồng của Công ty Home Creadit tại Kiên Giang, do đó Ngô Mẫu Đ nắm được uy trình cho vay của công ty nên đã nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản của công ty cụ thể như sau: Vào ngày 05/12/2013 tại Trung tâm điện máy Quang Phương ở số 566 Nguyễn Trung T, phường L, thành phố R. Do đã có ý định chiếm đoạt tài sản từ trước nên Ngô Mẫu Đ sử dụng giy Chứng minh nhân dân (CMND), Sổ h khẩu mang tên Châu Hồng Đ1 – Sinh năm: 1983 (bản photo) để mua 01 điện thoại di đng nhãn hiệu Samsung trị giá 7.800.000 đồng bằng hình thức trả góp. Ngô Mẫu Đ chỉ trả 2.000.000 đồng còn nợ lại 5.800.000 đồng nhưng lại làm hợp đồng vay vốn của Công ty Home Creadit với số tin vay 6.161.000 đồng (bao gồm tin gốc và lãi) và Ngô Mẫu Đ ký giả ch ký của chị Đ1 vào hợp đồng vay (việc Ngô Mẫu Đ sử dụng thông tin cá nhân Châu Hồng Đ1 để chiếm đoạt tin, Chị P không biết). Sau khi ly được điện thoại Samsung sử dụng được mt thời gian do đã hư nên Ngô Mẫu Đ đã ném bỏ không thu hồi được và chiếm đoạt tin của Công ty Home Creadit với số tin vay 5.800.000 đồng. Vào ngày 27/03/2014 tại cửa hàng Viettel ở số 45 Nguyễn Trung T, phường B, thành phố R. Do đã có ý định chiếm đoạt tài sản từ trước nên Ngô Mẫu Đ sử dụng giy CMND, Sổ h khẩu mang tên Trần Thị Bích H – Sinh năm: 1990 (bản photo) để mua 01 điện thoại di đng nhãn hiệu Oppo Find Clover trị giá 4.990.000 đồng bằng hình thức trả góp. Ngô Mẫu Đ chỉ trả 1.000.000 đồng còn nợ lại 3.990.000 đồng nhưng lại làm hợp đồng vay vốn của Công ty Home Creadit với số tin vay 4.120.000 đồng (bao gồm tin gốc và lãi) và Ngô Mẫu Đ ký giả ch ký của chị Trần Thị Bích H vào hợp đồng vay (việc Ngô Mẫu Đ sử dụng thông tin cá nhân Trần Thị Bích H để chiếm đoạt tin, Chị H không biết). Sau đó Ngô Mẫu Đ nhờ chị Ngô Thúy C – Sinh năm: 1977 đến cửa hàng Viettel để chụp ảnh và Ngô Mẫu Đ ly hình ảnh chị Châu lưu vào hồ sơ vay vốn (chị C không biết Ngô Mẫu Đ sử dụng hình ảnh của mình để lừa đảo chiếm đoạt tin của Công ty). Sau khi hoàn tt hồ sơ Ngô Mẫu Đ đã chiếm đoạt tin của Công ty Home Creadit với số tin vay 3.990.000 đồng. Vào ngày 30/6/2014 tại Siêu thị điện máy Chợ Lớn Kiên Giang ở số 887 Nguyễn Trung T, phường A, thành phố R. Do đã có ý định chiếm đoạt tài sản từ trước nên Ngô Mẫu Đ sử dụng giy CMND, Sổ h khẩu mang tên Nguyễn Văn T – Sinh năm: 1965 (bản photo) để mua 01 điện thoại di đng nhãn hiệu Nokia XL 133010 trị giá 3.690.000 đồng bằng hình thức trả góp. Ngô Mẫu Đ chỉ trả 800.000 đồng còn nợ lại 2.890.000 đồng nhưng lại làm hợp đồng vay vốn của Công ty Home Creadit với số tin vay 2.984.000 đồng (bao gồm tin gốc và lãi) và Ngô Mẫu Đ ký giả ch ký của chị Nguyễn Văn T vào hợp đồng vay (việc Ngô Mẫu Đ sử dụng thông tin cá nhân Nguyễn Văn T để chiếm đoạt tin, anh T không biết). Sau đó Ngô Mẫu Đ ly hình ảnh cha rut mình là ông Ngô Văn V – Sinh năm: 1966 lưu vào hồ sơ vay vốn (ông V không biết Ngô Mẫu Đ sử dụng hình ảnh của mình để lừa đảo chiếm đoạt tin của Công ty). Sau khi hoàn tt hồ sơ Ngô Mẫu Đ đã chiếm đoạt tin của Công ty Home Creadit với số tin vay 2.890.000 đồng. Tổng số tin Ngô Mẫu Đ chiếm đoạt của Công ty Home Creadit là 12.680.000 đồng. Ngày 28/5/2018 Công ty Home Creadit làm Đ trình báo Cơ uan Cảnh sát điu tra Công an thành phố R v hành vi Lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Ngô Mẫu Đ và ủy uyn cho ông Lê Thanh B tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hợp pháp cho Công ty. Ngày 12/10/2018 Ngô Mẫu Đ bị Cơ uan Cảnh sát điu tra – Công an thành phố R khởi tố và ra lệnh cm đi khỏi nơi cư trú để điu tra. - Trong uá trình điu tra xác định Ngô Mẫu Đ đã thực hiện ba vụ Lừa đảo chiếm đoạt tài sản, bị cáo thành khẩn khai báo ăn năn hối cải; tự nguyện sửa cha, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu uả. Tình tiết tăng nặng phạm ti 02 lần trở lên. * Việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật: - Tin Việt Nam 21.510.000 đồng theo giy np tin vào Kho bạc Nhà nước tỉnh Kiên Giang (đã nhập kho vật chứng). * Tại bản kết luận giám định: Số 681/KL-TCKH, ngày 07/9/2018, của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Kiên Giang kết luận: - Ch ký dạng đc được “T” mang tên Nguyễn Văn T và ch viết gồm các ch “Nguyễn Văn T”, trên tài liệu cần giám định ký hiệu từ A1 đến A4 so với ch ký, ch viết của Ngô Mẫu Đ trên các tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M1 là do cùng mt người ký và viết ra. - Ch ký dạng đc được “H” mang tên Trần Thị Bích H và ch viết gồm các ch “Trần Thị Bích H”, trên tài liệu cần giám định ký hiệu từ A5 đến A8 so với ch ký, ch viết của Ngô Mẫu Đ, trên các tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M2 là do cùng mt người ký và viết ra. - Ch ký mang tên Châu Hồng Đ1 và ch viết gồm các ch “Châu Hồng Đ1”, trên tài liệu cần giám định ký hiệu từ A9 đến A11 so với ch ký, ch viết của Ngô Mẫu Đ, trên các tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M3 là do cùng mt người ký và viết ra. * hn dn ự: Ghi nhận sự tự thỏa thuận gia đại diện công ty Home Creadit là Lê Thanh B và Ngô Mẫu Đ. Ông Lê Thanh B yêu cầu Ngô Mẫu Đ phải bồi thường số tin chiếm đoạt trong 03 hợp đồng tín dụng trên, bao gồm tin gốc và tin lãi như thỏa thuận trong hợp đồng là 21.510.000đ (Hai mươi mốt triệu năm trăm mười ngàn đồng). Hiện nay bị cáo Ngô Mẫu Đ đã bồi thường xong. Tại Bản án sơ thẩm số: 27/2019/HSST ngày 27/02/2019 Tòa án nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang đã uyết định: Tuyên bố: Bị cáo Ngô Mẫu Đ phạm ti: “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Áp dụng: khoản 1 Điu 174, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điu 51, điểm g khoản 1 Điu 52, Điu 38 của B luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Ngô Mẫu Đ 06 (Sáu) tháng tù. Thời điểm chp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt bị cáo chp hành án. Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên v trách nhiệm dân sự, án phí và báo uyn kháng cáo theo luật định. Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 12/3/2019, bị cáo Ngô Mẫu Đ có đơn kháng cáo yêu cầu cp phúc thẩm cho bị cáo hưởng hình phạt cải tạo không giam gi, với lý do: Mức án uá cao so với hành vi phạm ti của bị cáo. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo Ngô Mẫu Đ thừa nhận Tòa án cp sơ thẩm xét xử bị cáo v ti “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo khoản 1 Điu 174 B luật hình sự là đúng ti của bị cáo. Bị cáo vẫn gi nguyên ni dung kháng cáo. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu uan điểm: V hành vi phạm ti của bị cáo bị cp sơ thẩm xét xử v ti “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản“ theo khoản 1 Điu 174 BLHS là có cơ sở, đúng pháp luật. V yêu cầu kháng cáo của bị cáo xin hưởng hình phạt cải tạo không giam gi là không có cơ sở, vì bị cáo có mt tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự tại điểm g khoản 1 Điu 52 B luật hình sự, không đủ điu kiện để được hưởng án treo theo uy định của Nghị uyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 hướng dẫn áp dụng uy định v án treo, mà hình phạt cải tạo không giam gi là hình phạt nhẹ hơn na; mức án mà cp sơ thẩm xử phạt bị cáo là phù hợp. Tuy nhiên, xét thy bị cáo chưa có tin án, tin sự, đã khắc phục hậu uả cho bị hại, có đơn bãi nại của bị hại, sau khi xét xử sơ thẩm thì bị hại tiếp tục có đơn bãi nại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo nên cần giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, áp dụng Điu 54 B luật hình sự xử phạt bị cáo dưới khung hình phạt, để tạo điu kiện cho bị cáo sớm trở v hòa nhập cng đồng và cũng thể hiện tính khoan hồng của pháp luật. Do đó, đ nghị Hi đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 1 Điu 355 và điểm c khoản 1 Điu 357 của B luật tố tụng hình sự, chp nhận mt phần kháng cáo của bị cáo, giảm cho bị cáo 02 tháng tù còn lại 04 tháng tù. Quan điểm luật sư bào cha cho bị cáo: Đánh giá nguyên nhân, điu kiện hành vi phạm ti của bị cáo là đơn giản, mt phần cũng do lỗi của công ty không kiểm định hồ sơ. Bị cáo có 04 tình tiết giảm nhẹ là bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu uả, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải uy định tại khoản 1 Điu 51 B luật hình sự; bị hại xin bãi nại cho bị cáo nên áp dụng tình tiết giảm nhẹ tại khoản 2 Điu 51 B luật hình sự; bị cáo có 01 tình tiết tăng nặng. Đại diện Viện kiểm sát đ nghị chỉ áp dụng cho bị cáo 02 tình tiết giảm nhẹ là chưa phù hợp. Do đó, đ nghị Hi đồng xét xử chp nhận kháng cáo của bị cáo. Lời nói sau cùng bị cáo xin Hi đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt, cho bị cáo được chuyển sang hình phạt cải tạo không giam gi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở ni dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hi đồng xét xử nhận định như sau: [1] V tính hợp pháp của đơn kháng cáo: Xét đơn kháng cáo của bị cáo v ni dung, uyn kháng cáo, thủ tục kháng cáo và thời hạn kháng cáo đã đúng uy định của B luật tố tụng hình sự. Do đó, Hi đồng xét xử chp nhận xem xét giải uyết đơn kháng cáo theo trình tự phúc thẩm.[2] V uyết định của bản án sơ thẩm: Vì mục đích phục vụ nhu cầu cá nhân bị cáo Ngô Mẫu Đ đã thực hiện hành vi gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Ngày 05/12/2013 tại Trung tâm điện máy Quang Phương, Ngô Mẫu Đ đã sử dụng giy chứng minh nhân dân, sổ h khẩu mang tên Châu Hồng Đ1 để mua điện thoại bằng hình thức trả góp, bị cáo trả 2.000.000đ, còn nợ lại 5.800.000đ và làm hợp đồng vay vốn của Công ty Home Creadit 6.161.000đ, bị cáo giả ch ký của Châu Hồng Đ1 ký vào hợp đồng vay chiếm đoạt tin của Công ty Home Creadit. Cũng bằng hình thức như trên, bị cáo đã thực hiện thêm hai vụ lừa đảo na của Công ty Home Creadit với tổng số tin mà bị cáo chiếm đoạt của Công ty Home Creadit là 12.680.000đ, đến khi bị phát hiện báo công an, bị cáo mới trả lại tin cho công ty. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố R đã xử bị cáo Ngô Mẫu Đ v ti “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo khoản 1 Điu 174 B luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 là có căn cứ, đúng pháp luật. [3] V yêu cầu kháng cáo của bị cáo: Bị cáo Ngô Mẫu Đ kháng cáo xin hưởng hình phạt cải tạo không giam gi. Xét hành vi của bị cáo, HĐXX thy rằng: Hành vi phạm ti của bị cáo đã xâm phạm đến uyn sở hu hợp pháp của người khác mt cách trái pháp luật. Bị cáo là người có đủ khả năng để nhận thức được hậu uả của hành vi mình gây ra. Nhưng chỉ vì mục đích phục vụ nhu cầu cá nhân mà bị cáo đã 03 lần thực hiện hành vi phạm ti chiếm đoạt tin của người bị hại, thủ đoạn phạm ti của bị cáo là tinh vi, ly giy chứng minh nhân dân của người khác và tìm người chụp ảnh để lưu hồ sơ... Cp sơ thẩm đã áp dụng các tình tiết giảm nhẹ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, bồi thường khắc phục hậu uả cho bị hại, bị hại cũng có đơn xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điu 51 BLHS xử phạt bị cáo mức án 06 tháng tù là phù hợp. Tuy nhiên, tại giai đoạn phúc thẩm, bị hại tiếp tục có đơn xin bãi nại cho bị cáo, bị cáo là người dân tc Hoa, nên cp phúc thẩm cũng cần xem xét giảm nhẹ mt phần hình phạt cho bị cáo để tạo điu kiện cho bị cáo sớm trở v hòa nhập cng đồng, đồng thời cũng thể hiện được tính khoan hồng của pháp luật. V kháng cáo xin chuyển sang hình phạt cải tạo không giam gi của bị cáo là không có cơ sở nên Hi đồng xét xử không chp nhận. [4] V uan điểm của vị Viện kiểm sát: Đại diện Viện kiểm sát đ nghị Hi đồng xét xử chp nhận mt phần kháng cáo của bị cáo, sửa án sơ thẩm theo hướng giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Xét thy, uan điểm đ nghị của vị đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hi đồng xét xử nên chp nhận. [5] Quan điểm bào cha của luật sư: Luật sư đ nghị Hi đồng xét xử chp nhận kháng cáo của bị cáo, cho bị cáo được hưởng hình phạt cải tạo không giam gi là không có cơ sở. Bởi lẽ, bị cáo có mt tình tiết tăng nặng là phạm ti 02 lần trở lên nên không đủ điu kiện để hưởng án treo theo uy định của Nghị uyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 hướng dẫn áp dụng uy định v án treo, mà hình phạt cải tạo không giam gi lại nhẹ hơn na nên đ nghị của Luật sư là không có căn cứ. Do đó, Hi đồng xét xử không chp nhận uan điểm bào cha của Luật sư. [6] V án phí: Căn cứ Điu 135, Điu 136 B luật tố tụng hình sự, Điu 23 Nghị uyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hi uy định v án phí, lệ phí Tòa án. Do yêu cầu kháng cáo của bị cáo được chp nhận mt phần nên bị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm. [7] Các Quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị đã có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm b khoản 1 Điu 355, điểm c khoản 1 Điu 357 B luật Tố tụng hình sư; Chp nhận mt phần kháng cáo của bị cáo Ngô Mẫu Đ; sửa bản án sơ thẩm số 27/2019/HS-ST ngày 27/02/2019 của Tòa án nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang.2. Áp dụng: Khoản 1 Điu 174; điểm b và s khoản 1, khoản 2 Điu 51, điểm g khoản 1 Điu 52; Điu 54; Điu 38 B luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Xử phạt bị cáo Ngô Mẫu Đ 03 (Ba) tháng tù v ti “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Thời điểm chp hành hình phạt tù được tính từ ngày bị cáo vào chp hành án. 3. V án phí hình sự phúc thẩm: Áp dụng Điu 135, Điu 136 B luật tố tụng hình sự, Điu 23 Nghị uyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hi uy định v án phí, lệ phí Tòa án. Bị cáo Ngô Mẫu Đ không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm. 4. Các uyết định khác của Bản án sơ thẩm số 27/2019/HSST ngày 27/02/2019 của Tòa án nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang không có kháng cáo, không bị kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận: - Vụ giám đốc Kiểm tra (1); - TAND Cp cao tại TP.HCM (1); - VKSND Cp cao tại TP.HCM (1); - VKSND tỉnh Kiên Giang (1); - Sở tư pháp tỉnh Kiên Giang (1); - Phòng HSNV CA tỉnh KG (1); - TAND Tp R (1); - THA Tp R (1); - VKSND Tp R 1); - CQCSĐT Tp R (1); - Bị cáo kháng cáo (1); - Lưu hồ sơ (1) - Lưu Tòa hình sự (7). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM HÁN- CHỦ TỌA HIÊN TÒA Nguyễn Diệu Hiền |