vanban.org

Bản án 98/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Châu Mộng Đ và anh Lê Văn B là vợ chồng.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Châu Mộng Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0009210 ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Châu M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Châu Mông Đ tranh Chấp ly hôn anh Lê Văn B"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Châu Mộng Đ và anh Lê Văn B là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 98/2019/HNGĐ-ST
Ngày 23 - 5 - 2019
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Hà

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 23 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 143/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 151/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Châu Mộng Đ, sinh năm 1977; cư trú tại: Ấp TĐ, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Lê Văn B, sinh năm 1972; cư trú tại: Ấp TĐ, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Châu Mộng Đ trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Châu Mộng Đ và anh Lê Văn B chung sống với nhau vào năm 1997, không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống do anh B có quan hệ với người phụ nự khác và chung sống như vợ chồng, ngoài ra anh B đánh chị. Chị Đ và anh B đã ly thân nhau vào năm 2013 cho đến nay. Nay chị Đ yêu cầu ly hôn anh B.

- Về con chung: Có một người con chung tên Lê Diễm H, sinh ngày 09/10/1998, hiện nay đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Không có.

* Đối với bị đơn anh Lê Văn B: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh B theo quy định pháp luật nhưng anh B không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Anh B vắng mặt không có lý do; chị Đ có đơn đề nghị tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đối với anh B và chị Đ.

Về hôn nhân: Chị Đ và anh B kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Chị Đ có yêu cầu ly hôn, anh B không có ý kiến. Căn cứ vào quy định tại điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình của Quốc hội quy định “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi …nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng…”. Do đó, khi xác lập mối quan hệ hôn nhân anh chị không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Lê Diễm H hiện nay đã trưởng thành, chị Đ không yêu cầu giải quyết do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Chị Đ xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Đ phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, các điều 15 và 53 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Châu Mộng Đ và anh Lê Văn B là vợ chồng.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Châu Mộng Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0009210 ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Châu Mộng Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ