- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông N yêu cầu ông T, bà C trả số tiền mua bán xoài còn nợ."
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội ng; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N CH MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số:98/2019/DS-ST. Ngày:01/10/2019 V/v tranh chấp “ p ng mua án”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N CH MỚI, T NH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tr n Thanh B nh
Các Hội thẩm nhân dân:
1 Bà Hoàng Thị Thiện Lai
2 Bà Phan Thị Nga
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i, t nh n iang không tham gia phiên toà
Ngày 01 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 61/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp Hợp ng mua án theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 40/2019/QĐXX-ST ngày 27 tháng 5 năm 2019 giữa các ương sự:
1. Nguyên ơn: Ông B i Văn N – sinh năm 1959 Trú tại: Ấp B xã X huyện C tỉnh An Giang.
Ngư i ại diện theo y quyền c a ông N là à L Thị C sinh năm 1959 Văn n y quyền ngày 22/3/2019 Trú tại: Ấp L xã B huyện C tỉnh An Giang Có mặt
2. Bị ơn:
2.1.Ông Nguyễn Bá T – sinh năm 1974; Vắng mặt
2.2. Bà Trương Thị M C – sinh năm 1975; Vắng mặt
C ng trú tại: Ấp B xã X huyện C tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong ơn khởi kiện và các l i khai trong quá tr nh tố tụng à L Thị C ại diện nguy n ơn tr nh ày: Vào ngày 09 8 2014 ông N có án cho ông T xoài trái số tiền 140 000 000 ông T ưa tiền c c 20 000 000 sau khi hái xoài ông T tr th m 95 000 000 còn nợ lại 35 000 000 Ngày 01/6/2017 ông T có làm t i n nhận cam kết tr m i tháng 3 000 000 cho ến khi hết nợ T khi cam kết ến nay ông T không tr như ã cam kết và kéo dài th i gian ến nay Hiện nay ông T và à C là vợ ch ng ang làm ăn sinh sống n n y u c u ông T , à C ph i có trách nhiệm tr số tiền 35 000 000
ng th i y u c u ông T , à C ph i tr lãi theo quy ịnh c a pháp luật k t 01/6/2017 ến khi xét xử
Bị ơn anh Nguyễn Bá Tòng tr nh ày: Vào năm 2016 anh có mua xoài c a ông N số tiền 130 000 000 anh tr ược 95 000 000 hiện còn nợ lại 35 000 000 Nay hoàn c nh khó khăn làm thu n n xin tr d n m i tháng 3 000 000 cho ến khi hết nợ Ph n lãi th xin không tr Việc mua án này do anh làm n n anh ng ý tr vợ anh chị C không li n quan Anh và chị Trương Thị M C ã ly hôn vào năm 2016.
Chị Trương Thị M C vắng mặt n n không tiến hành ghi nhận ý kiến và hòa gi i ược
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án ược thẩm tra tại phi n tòa Hội ng xét xử nhận ịnh:
.Về thủ tục tố tụng: Ông B i Văn N khởi kiện y u c u ông Nguyễn Bá T à Trương Thị M C tr lại số tiền mua án còn nợ ông T , à C có nơi cư trú tại ấp B, xã X huyện C tỉnh An Giang n n Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý gi i quyết là úng thẩm quyền theo quy ịnh tại Điều 28 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Bà Trương Thị M C ã ược Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội ng xét xử tiến hành xét xử vụ án
.Về nội dung
Nguy n ơn y u c u ông T , à C li n ới tr tiền còn nợ là 35 000 000
Ông T th a nhận có mua xoài c a ông T có tr hiện còn nợ số tiền là 35 000 0000 ng xin tr d n tháng 3 000 000 ng ến khi dứt nợ ph n Chứng cứ nguy n ơn chứng minh cho y u c u khởi kiện là T i n nhận ngày 01/6/2017 nội dung ông T có mua xoài c a ông N số tiền 140 000 000 có ưa c c 20 000 000 khi hái xoài tr 95 000 000 còn nợ lại số tiền 35 000 000 ược các n như vậy hợp ng mua án tài s n ược các n xác lập tr n cơ sở tự nguyện tho thuận với nhau có làm giấy t và ược th hiện ằng l i tr nh ày giữa các n thống nhất là ph hợp với Điều 430 Bộ luật dân sự năm 2015
Quá tr nh gi i quyết ông N y u c u ông T và à C tr số tiền 35 000 000
ông T th a nhận còn thiếu ông N số tiền 35 000 000 xin tr dẫn m i tháng 3 000 000 cho ến khi dứt nợ Bà C ã ược Tòa án triệu ược Tòa án tống ạt các thông áo thụ lý thông áo phi n h p ki m tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa gi i nhưng à C vắng mặt không có lý do và c ng không có ý kiến c a m nh ối với y u c u khởi kiện c a ông N Căn cứ Quyết ịnh công nhận thuận t nh ly hôn và sự thỏa thuận c a các ương sự số 01/2017/QĐST-DS ngày 03/01/2017 c a Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo ó ông T và à C thuận t nh ly hôn về nợ chung ghi ông T xác ịnh không có nợ chung nhưng sau khi n án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có ương sự xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung c a vợ ch ng trong th i kỳ hôn nhân th hai n ph i li n ới chịu trách nhiệm với tư cách là ị ơn trong vụ án dân sự khác quyết ịnh có hiệu lực t ngày 03/01/2017 Như vậy có cơ sở xác ịnh việc mua án giữa ông N và ông T vào 9/6/2016 th th i i m này hôn nhân c a ông T à C vẫn còn t n tại việc ông T mua án mục ích phát tri n kinh tế gia nh Căn cứ Điều 27; Điều 37 Luật Hôn nhân gia nh 2014 nghĩ n n uộc à C có trách nhiệm li n ới với ông T tr cho ông N số tiền 35 000 000 .
Án phí DSST: Bị ơn ph i chịu theo quy ịnh pháp luật
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 430; 440 Bộ luật dân sự 2015; Điều 26 Điều 35 Điều 147 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số a326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy ịnh về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận y u c u khởi kiện c a ông B i Văn N.
Buộc ông Nguyễn Bá T à Trương Thị M C có trách nhiệm li n ới tr cho ông B i Văn N số tiền 35 000 000
Án phí DSST: ông Nguyễn Bá T à Trương Thị M C ph i chịu là 1 750 000
Ông B i Văn N không ph i chịu án phí hoàn tr số tiền tạm ứng án phí ã nộp là 1 750 000 theo i n lai thu số134809 ngày 28/01/2019 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện C tỉnh An Giang
t ngày có ơn y u c u thi hành án c a ngư i ược thi hành án ối với kho n tiền ph i tr cho ngư i ược thi hành án cho ến khi thi hành án xong tất c các kho n tiền hàng tháng n ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi c a số tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh tại kho n 2 Điều 468 c a Bộ luật dân sự 2015
Báo cho các n ương sự iết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày tuy n án Ri ng ông T à C n ược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày nhận ược n án hợp lệ
Trư ng hợp n án ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i ược thi hành án dân sự ngư i ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - V SND huyện Chợ Mới; - Các ương sự; - Lưu h sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký t n và óng dấu Trần Thanh Bình |